Home » 2013 » January

Monthly Archives: January 2013

28-1


bổ sung

PHNOM PENH, Jan. 25 — Cambodian Ministry of Foreign Affairs on Friday released a list of foreign leaders who will attend the royal cremation ceremony of the late King Father Norodom Sihanouk on Feb. 4 in the Cambodian capital.
Among them are Jia Qinglin, chairman of the National Committee of the Chinese People’s Political Consultative Conference, French Prime Minister Jean-Marc Ayrault, Vietnamese Prime Minister Nguyen Tan Dung, Thai Prime Minister Yingluck Shinawatra, Laos Prime Minister Thongsing Thammavong, Vice President of the Philippines Jejomar C. Binay, and Japan’s Prince Akishino, among others.
According to a ministry statement, Jia Qinglin, Jean-Marc Ayrault and Prince Akishino will be received in separate royal audience by Cambodian King Norodom Sihamoni and Queen-Mother Norodom Monineath at the Royal Palace.
Sihanouk died of illness at the age of 90 in Beijing on Oct. 15, last year. Currently, his body is lying in state at the Royal Palace for the public to pay tribute.
The body will be moved from the Royal Palace to a custom-built crematorium at the Veal Preah Meru Square next to the Palace on Feb. 1 and kept for another three days at the site before it is cremated on Feb. 4.
Cambodian government spokesman and Information Minister Khieu Kanharith said last week that at least 1.5 million people are expected to attend the ceremony.
A security force of about 11,000 will be deployed in the capital to ensure security and public order during the ceremony, said Lt. Gen. Kirt Chantharith, spokesman for the National Police.
Xinhua 28
BIỂN ĐÔNG: 
UNITED NATIONS |
Thu Jan 24, 2013 
  
(Reuters) - The United Nations is planning to consider later this year the scientific validity of a claim by China that a group of disputed islands in the East China Sea are part of its territory, although Japan says the world body should not be involved.
Tensions over the uninhabited islands – located near rich fishing grounds and potentially huge oil-and-gas reserves – flared after Japan’s government purchased them from a private Japanese owner in September, sparking violent anti-Japanese protests across China and a military standoff.
Taiwan also claims the islands, known as the Diaoyu islands in China, the Senkaku islands in Japan and Tiaoyutai in Taiwan.
In a submission to the U.N. Commission on the Limits of the Continental Shelf, China claims that the continental shelf in the East China Sea is a natural prolongation of China’s land territory and that it includes the disputed islands.
Under the U.N. convention, a country can extend its 200-nautical-mile economic zone if it can prove that the continental shelf is a natural extension of its land mass. The U.N. commission assesses the scientific validity of claims, but any disputes have to be resolved between states, not by the commission.
China said the “Diaoyu Dao upfold zone” – the islands – is located between the East China Sea shelf basin and the Okinawa Trough. “The Okinawa Trough is the natural termination of the continental shelf of (the East China Sea),” it said.
China also told the commission that it was still negotiating with other states on the delimitation of the continental shelf.
 
Posted January 21, 2013
 

President Barack Obama believes, as he put it in his third debate with Republican challenger Mitt Romney, that though

we have fewer ships than we did in 1916…we also have fewer horses and bayonets, because the nature of our military’s changed. We have these things called aircraft carriers, where planes land on them. We have these ships that go underwater…. The question is not a game of Battleship, where we’re counting ships. It’s what are our capabilities.

Yes, the army’s horses have been superseded by tanks and helicopters, and its bayonets rendered mainly ceremonial by armor and long-range automatic fires, but what, precisely, has superseded ships in the navy? The commander-in-chief has arrived at the epiphany that the ships of today could beat the hell out of those of 1916. To which one could say, like Neil Kinnock, “I know that, Prime Minister,” and go on to add that we must configure the navy to face not the dreadnoughts of 1916 but “things called aircraft carriers, where planes land on them,” and “ships that go underwater,” and also ballistic missiles, land-based aviation, and electronic warfare.
To hold that numbers and mass in war are unnecessary is as dangerous as believing that they are sufficient. Defense contractor Norman Augustine famously observed that at the rate fighter planes are becoming complex and expensive, soon we will be able to build just one. Neither a plane nor a ship, no matter how capable, can be in more than one place at once. And if one ship that is in some ways equivalent to 100 is damaged or lost, we have lost the equivalent of 100. But, in fact, except for advances in situational awareness, missile defense, and the effect of precision-guided munitions in greatly multiplying the target coverage of carrier-launched aircraft, the navy is significantly less capable than it was a relatively short time ago—in anti-submarine warfare, mine warfare, the ability to return ships to battle, and the numbers required to accomplish the tasks of deterrence or war.

Australians told to beware of thieves at royal funeral

 
PHNOM PENH, 25 January 2013 (The Cambodia Herald) – The Australian Embassy advised its citizens Friday to beware of pickpockets and bag snatchers during next week’s royal funeral for the late King Father.

“Large crowds can pose a significant risk to your safety and valuables. A number of sites, including the Royal Palace … will host commemorative activities and attract large crowds,” a statement said.

“Travelers and residents are also advised to be aware of the high risk of pick-pocketing and bag-snatching. This type of opportunistic crime can occur during day-light hours as well as at night.

“Be constantly aware of your belongings and exercise sensible precautions such as keeping items
close and not making a public display of money and expensive items.”

The embassy also urged Australians to “avoid any protests, demonstrations or other large groups, as these have the potential to turn violent. 

“You should be highly alert to your surroundings and quickly move away from any areas in which you don’t feel comfortable.

 
Prime Minister Hun Sen during a speech in Phnom Penh. Photograph: Pha Lina/Phnom Penh Post
 
Prime Minister Hun Sen yesterday blasted unnamed senior military officers for breaking RCAF regulations and urged the Ministry of Defence to improve both its training and its level  of professionalism.
Speaking at the inauguration of the Chinese-Cambodian Friendship Infantry Institution — a new facility at Kampong Speu’s Combined Arms Officer School Thlok Tasek — the premier said there were reports that unqualified officers had bribed their way to higher ranks.
“What we are interested in at the moment is irregularities in the promotion of military officers that were not conducted in a good manner,” he told the gathering of about 1,000 newly graduated soldiers.
The soldiers returned recently from a Chinese military academy. At the new facility in Phnom Sruoch district, young soldiers will receive quality training from Chinese advisers to improve their knowledge and skill so  they can replace retiring officers.
Calling for stricter regulation and enforcement of laws already in place, the premier also suggested the Defence Ministry “conduct a study into the establishment of sub-decrees and Prakases about the training of RCAF to keep them in order and effective.”
“Some senior military officials have not respected the law on the statute of RCAF and general procedure,” Hun Sen said.
His suggestion was given concurrent to a National Assembly debate that took place yesterday over a long-dormant draft law to create an oversight body called the Supreme Council of National Defence.
 

Thứ hai 28-1-13


1. Myanmar: Quân Chính phủ đã đánh chiếm căn cứ địa cuối cùng của Phiến quân tại Bang Kachin, Bắt đầu cuộc di tản dân từ Bang này tới lãnh thổ TQ và lân cận. Tại Vịnh Thái lan, Hải quân Thái lan đã hỗ trợ một đoàn di tản từ Bang Kachin khoảng 96 người. PP 28

2. Thủ tướng Nhật Sincho Abe nhận được sự ủng hộ lớn từ cử tri, bắt đầu một giai đoạn thực hiện các cam kết của Nhật bản đối với Khu vực Đông Nam Á- PP 28

3. Cúm gia cầm tại CPC: Chính phủ đã thông báo chính thức bốn ca được xác định nhiễm bệnh cúm gia cầm H5N1 ở các tỉnh Kampong Speu , Takeo chuyển về điều trị tại Bệnh viện nhi Bopha ở Phnom Penh . PP 28

4. Chính trị-Bầu cử: Đảng DUNCIPEC đã chính thức chọn công chúa út của Thái thượng hoàng Sihanuk Bà Arun Rasmey làm chủ tịch FUN và ứng cử viên chức Thủ tướng trong cuộc bầu cử QH tới đây. Tep  TTK C Camuchia cho biết tại cuộc bầu cử QH lần này có 53% cử tri là nữ. Kun Pagnha TGĐ Trung tâm vì bầu cử công bằng cho biết hành động này của FUN nhằm thu hút cử tri nữ cho thắng lợi của N. PP 28

5. Polonsky, tỷ phú Nga và hai người nga khác đang bị tạm giữ tại nhà tù CPC vì vụ hành hung thuỷ thủ CPC trên biển Sihanuk đã lập một trang web đăng tải các bài thơ mô típ Pushkin mô tả về tình trạng xuống cấp của nhà tù tại CPC. Tỷ phú này cho biết đã viết thư gửi Quốc vương CPC đề nghị lập dự án cải tạo nhà tù với đóng góp 1 tỷ USD của  ông ta. PP 28

6. Biên giới Thái-CPC: nóng lên vì biểu tình của phe mạng lưới những người Thái yêu nước và làn sóng người CPC sang tìm việc ở Thái lan, ong ê của Tổng cục cảnh t quốc gia CPC cho biết trong 25 ngày  đầu tiên của năm 2013 có 7464 người CPC trong đó 2291 nữ và 749 trẻ em bị bắt vì vượt biên trái phép sang Thái lan tìm việc làm, có sự tổ chức lừa đảo của một số công ty tuyển dụng lao động. PP 28 

Ttg Hun Sen và Ttg Yingluck gặp bàn về tranh chấp biên giới. Tờ Nation 26/1 đưa tin hai Ttg sẽ gặp nhau hồi đầu tháng hai thảo luận về tranh chấp biên giới liên quan tới ngôi đền Preah Vihear . TTK Hội đồng an ninh quốc gia Thái lan cho biết cuộc gặp này không ảnh hưởng tới vụ xét xử của Toà án quốc tế. Ttg Yingluck sang CPC hôm 4/2 để dự lễ Hoả táng Thái thượng hoàng Sihanouk. Uỷ ban liên chính phủ về vấn đề biên giới của hai nước dự kiến ngày họp 28/2 để thảo luận về rà sát mìn và điều chỉnh quân. Liên quan tới vụ xét xử tại toà án quốc tế , Yingluck đã tuyên bố với Hội đồng an ninh quốc gia Thái lan rằng đã ra lệnh chuẩn bị một cuộc chiến pháp lý tổng lưcj và chính phủ Thái sẽ tuân thủ phán quyết của TAQT. Hội đồng an ninh  quốc gia Thái cũng cam kết sẽ hoạch định kế hoạch cùng khai thác khu vực Preh Vihear với CPC. Tại cuộc họp chính phủ hôm Thứ Sáu tuần vừa qua, Nội các Thái khẳng định sẽ sử dụng vũ lực để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Thái lan.   PP 28 

7. Khẩn trương đăng ký tài sản công chức cao cấp: CHo tới 25/1 đã có 2 vạn công chức đăng ký tài sản. Đây là đợt hai, sau khi Ttg Hun Sen phát biểu hôm 22/1  gọi các công chức cấp  thuộc diện đăng ý tài sản phải tới đăng ký đúng hạn. Theo ACU có khoảng 3900 người trogn diện phải đăng ký chưa tới đăng ký. 10 Oknha đã từ chức trong chính phủ để không phải đăng ksy tài sản đợt một năm 2011. PP 28

7. Băng cướp Ngân hàng Acleda tại tỉnh Kampong Cham vừa được cảnh sát KP Cham công bố , 06  tên bị bắt , hai tên khác đang bị truy nã. Đây là băng nhóm bị bắt trong vụ cướp ngân hàng tại Kampong Cham về tội cướp có vũ khí và vũ trang trái phép. Toà án Kampong cham hôm chủ nhật đã xét xử 6 bị cáo về tội cướp với tình tiết tăng nặng có thể chịu mức án tù tới 10 năm. Pp 28.

Thứ Sáu 25/1


TRUNG QUỐC- CPC

24/1/13 http://eandt.theiet.org: VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG 400KM ĐƯỜNG SẮT VÀ CẢNG MỚI ở cpc , công ty CPC là Cambodia Iron and Steel Mining Industry Group (CISMIG) và TQ là China Railway Major Bridge Engineering, hai bên đã ký hợp đồng cùng đầu tư US$11.2 million. CISMIG mang tiếng là công ty CPC nhưng thực chất do TQ gđồng sở hữu 70% . Dự án đường sắt trị giá $9.6 tỷ Preah Vihear – Kampong Thom – Kampong Speu – Koh Kong. Công trình cảng Koh Kong trị giá $1.6 tỷ . Mục tiêu mỏ Preah Vihear, khởi công 7/13 kết thúc 11/2017.

Hợp tác quốc phòng TQ-CPC: Moeng Samphan (r) và Qi Jianguo (l) ký MOU tại Pnh 23/1 về hợph tác huấn luyện quân đội , RFA 23/1: theo đó TQ sẽ giúp CPC huấn luyện . BT Quocó phòng Tea Banh chứng kiến lễ ký,
Moeung Samphan, QVK , phía TQ là phó tổng tham mưu trưởng PLA thăm CPC 3 ngày .. chi t iết về MOU cho biết TQ sẽ tổ chức các khoá huấn luyện chuyên gia và cung cấp vũ khí, trang thiết bị quân sự, cung cấp nhạc cụ cho đội quân nhạc tham gia lễ hoả táng cựu vương Sihanuk . Về Máy bay lên thẳng, Tea Banh cho biết mục tiêu không phải để tấn công mà tham gia cứu hộ và vận tải quân.

BĐ Pnh 24/1: Hôm 23/1 TQ và CPC khánh thành Học viện quân sự tại Kampong Speu, Qi Jiangguo đã hội đàm với BT Tea Banh về việc TQ huấn luyện và cung cấp khí tài cho CPC. Qui cho biết hôm 24/1 Ttg Hun Sen đã đồng ý chủ trì lễ khai trương Trường quân sự tại huyện Phnom Sruoch – một căn cứ huấn luyện mở rộng thuộc trường Sỹ quan tổng hợp Thlok Tasek cũng do TQ cam kết xây dựng và viện trợ từ 2002, cũng trong buổi lễ này HUn Sen và Qi sẽ cùng nói chuyện với một lớp sỹ quan bộ binh vừa tốt nghiệp lớp huấn luyện tại TQ .

A rập xê út- CPC 24/1 WAM Gulf News: Trợ lý bỘ trưởng ngoại giao về kinh tế của Ả rập xê út Khalid Al Gaith tiếp Phó Ttg Sok AN phụ trách năng lượng và dầu khí CPC dẫn đầu đoàn cấp cao sang thăm UAE bàn về hợp tác đầu tư dầu khí , khẳng định mong muốn của UEA hợp tác với CPC vì lợi ích của hai bên

Diễn đàn đối lập
24/1: Khm đăng tiếp tục trao đổi quanh đề tài CPC chọn Mỹ hay TQ, trong hai nước ai là kẻ tàn phá CPC: nhận định mới: cả VN và CPC đều là những nộ lệ chiến tranh trong khi TQ là ông chủ China was the “war lord”, Cambodia and Vietnam were “war slaves” . Bài này nhận định rằng trogn thời chiến tranh lạnh, TQ là ông chủ cuộc chiến cung cấp tiền và đạn dược , CPC và VN là hai nô lệ chiến tranh, TQ bơm vũ khí cho VN và CPC thông qua cảng Sihanuk ville và đường mòn Hồ Chí Minh … Đặng tiểu bình thăm Mỹ 79 phàn nàn với Tổng thống Mỹ rằng “China spent over twenty (20) billion dollars in Indochina War but Vietnam was so ungrateful” Việt nam cũng bị TQ chơi, Pol Pot từng khiếu nại với TQ rằng Vn chiếm dụng hết số vũ khí TQ viện trợ và không muốn giúp K đỏ xây dựng lực lượng chống Sihanouk. TQ yêu cầu VN cử đơn vị P36 huấn luyện du kích K đỏ nhưng Vn trì hoãn .. TQ chính là nước đứng sau K đỏ và khuyến khích tạo ra cuộc nội chiến, chứ không phải Hà Nội.

Thái-CPC. Dân tộc 24/1: cuộc đấu khẩu giữa Ttg Hun Sen và Abisith bắt đầu vào cuộc tranh cãi về biên giới hai nước Abisith bác bỏ cáo buộc cho rằng đang lợi dụng tranh chấp này vì mục đích chính trị … giải thích rằng ông ta lên tiếng vì Hun Sen đã lẫn lộn các thời điểm lịch sử, cần phải giải thích, liên quan tới thoả thuận CPC-Thái trong lịch sử về vùng chồng lấn dầu khí Vịnh Thái lan, Abisith nói bằng chứng là Thaksin đã bộc lộ lợi ích muốn hùn vốn vào dự án dầu khí khu vực này và chắc chắn có quan hệ lợi ích giữa Hun Sen và Thak sin; chính phủ CPC không dấu giếm các thương thuyết với chính phủ Yinglụck về vùng chồng lấn này… rõ ràng họ đang muốn làm lẫn lộ phân giới căm mốc trene bộ với vấn đề biên giới trên vịnh Thái lan ..

Nguyên ngoại trưởng Thái Suthep bác bỏ thông tin về đàm phán mật giữa Thái lan và CPC về vùng chồng lấn: DAP 24/1:

Bangkok Post 24/1: Abisith đưa ra ba bằng chứng lập luận với Hun Sen về quan hệ với Thaksin: nguồn báo chí phỏng vấn Thal sin và Hun sen, đăng tải trên WikiLeaks: Thaksin muốn đầu tư vo các dự án dầu khí Thái-CPC , Hun sen cho biết Thak sin rất đáng tin cậy và CPC đang thảo luận với Yingluck về vùng chồng lấn , ngoại trưởng Thái phụ hoạ Hun Sen đã thách Abisith đưa ra bằng chứng Thaksin và chính phủ Yinglục thu lợi từ thoả thuận với CPC về phana định vùng chồng lấn..

PP 23/1 kinh tế CPC-Thái: Công ty xay xát gạo CPC Soma Group ký hopwj đồng đầu tư với công ty XNK gạo Thái lan CP Intertrade công ty phân phối nông sản Thái để BOT một nhà máy xay xát với tổng trị giá 20 triệu USD gạo thơm xuất khẩu. MOU được ký giưã TGĐ của Soma Group là Sok Puthyvuth con trai của Phó Ttg Sok An và Sumeth Laomoranphorn đại diện CP Intertrade, cuối năm nay sẽ khai trương nhà máy này, sản phẩm là gạo thơm CPC dành xuất khẩu …

“We will focus on the export of fragrant rice, as we realise Cambodia has a large potential to benefit from fragrant rice exports,” Puthyvuth said.
“This investment will enhance Cambodia’s rice-export competitiveness and lead to a good reputation for Cambodian rice on the global market.”
The factory will be built in Kampong Speu province with a total investment of $20 million, according to the statement, which did not indicate either party’s stake in the venture or the production capacity of the factory.
Kim Savuth, president of the Federation of Cambodian Rice Exporters,welcomed the new-comer and said the investment was a smart move.

CÔNG ĐOÀN- Lương tối thiểu 61 hay 150 USD/tháng?

Chủ tịch công đoàn ROng Chhun cảnh báo rằng sẽ tiếp tục bãi công tại các nhà máy may mặc và giày nếu mức lương tối thiểu chỉ tăng khoảng 10% của mức hiện nay là 61 USD, quá nhỏ so với yêu sách cảu người lao động và của the Cambodian Alliance of Trade Unions đòi tăng mức lương tháng tối thiểu lên mức $150. BT Xã hội Ith Samheng sẽ thảo luận vào chủ nhật tới với 6 nghiepẹ đoàn CPC và ILO về mức lương tối thiểu .

CAMBODIA: Talks move forward on garment worker pay

By Leonie Barrie |

http://www.just-style.com

23 January 2013

Workers in Cambodia’s garment and footwear factories could be in line for a pay rise following a meeting between key stakeholders this week – but will have to wait until next month before more details are revealed.
The meeting on Monday (21 January) involved the Minister of Social Affairs and the Minister of Labor, as well as the Garment Manufacturers Association of Cambodia (GMAC) and representatives from local trade unions.
According to local news reports, a follow-up meeting has been scheduled for the end of February to decide the minimum pay rise, with the International Labor Organization (ILO) acting as a coordinator.
The minimum wage for garment workers in Cambodia is currently US$66 a month, making it one of the lowest in Asia. Massive inflation has also meant Cambodian garment workers have seen a real wage loss of over 14% during the last 12 years.
Trade unions want to see it doubled to at least US$121 per month. But campaigners argue that a living wage in Cambodia – as calculated by the Asia Floor Wage alliance – should be US$283 a month.
Campaigners have been ramping up pressure on retailers and importers sourcing apparel from Cambodia, with demonstrations outside branches of some Western apparel specialists to tackle what they describe as the “poverty wages” of the country’s garment workers.
There have also been numerous strikes and protests by workers in Cambodia.

–Government Tells Unions to Agree on Minimum Wage Demands
By Phok Dorn and Colin Meyn
The Cambodia Daily
January 23, 2013

The government on Monday re­quested that manufacturers look at raising the minimum wage for garment workers, but only after divided trade unions agree on what that wage should be.
At the moment, union leaders are demanding that the current $61 per month minimum wage be raised to between $93 and $150, a 52 percent and 145 percent hike, respectively.
“After discussions, those present at the meeting agree in principle to discuss raising the minimum wage for workers,” the Ministry of Labor said in a statement after a meeting between manufacturers and unions on the issue.
“The meeting requested all un­ions meet and raise a joint re­quest for the minimum wage to be discussed with the employers to reach a resolution,” the statement says, adding that union leaders should submit their request to the government before the next meeting at the ministry on February 26.
Yesterday’s meeting followed a speech from Prime Minister Hun Sen on Decem­ber 12 in which he called on manufacturers to up sal­aries in Cambo­dia’s garment factories in order to keep workers in the country.
The last time the minimum wage was increased was in July 2010, when it was raised from $50 to $61.
Ken Loo, secretary-general of the Garment Manufacturers Asso­cia­tion of Cambodia, said prior to Monday’s meeting that demands from many of the unions were “unrealistic.”

Đối lập

Opposition program ordered off air in Siem Reap
PHNOM PENH, 23 January 2013 (The Cambodia Herald) – Authorities have ordered Sovann Angkor Radio in Siem Reap to stop broadcasting a program of the opposition League for Democracy Party, the party’s president said Wednesday.

Khem Veasna, a former Sam Rainsy Party lawmaker, said the Ministry of Information had told the owner to stop renting out airtime to political parties.

He questioned why the broadcast was allowed by the Ministry of Interior and not the Ministry of Information. He noted that the program “Our Dream” was also being aired by another station.

Khem Veasna said his program had also been blacklisted by the Angkor Ratha, Mongkol Sovann and Moha Nokor radio stations.
Posted by Khmerization at Wednesday, January 23, 2013 1 comment: Links to this post

Hút cát Pnh
The ministry elected to license only three of them.The application, in March, listed the Phnom Penh Autonomous Port, Veasna Commercial Import & Export, Lim Yos Sophal Co, Privay Mining, NARA LNT Co, Mekong Dredging Sand, Bassac Dredging Sand and MBS Mekong Bay Sand. Kean Hor and Mao Hak, director of river works at the Ministry of Water Resources, could not be reached for comment yesterday.
Pháp-CPC
PHNOM PENH, 24 January 2013 (The Cambodia Herald) – French Prime Minister Jean-Marc Ayrault will visit Cambodia from February 2 to 4 to attend the funeral of the late King Father, the French Embassy said.

A statement said he would meet Prime Minister Hun Sen, government officials and lawmakers as well as King Norodom Sihamoni and Queen Mother Norodom Monineath.

Ayrault will also meet with French businessmen in Cambodia, it said.

Nhật Jica
JICA appoints new representative in Cambodia
PHNOM PENH, 24 January 2013 (The Cambodia Herald) – The Japan International Cooperation Agency announced Thursday the appointment of Hiroshi Izaki as the agency’s new representative in Cambodia.

Izaki previously worked as deputy president of financial cooperation at JICA in Tokyo. Before that, he worked in Myanmar and Vietnam.

In a statement, JICA said Japan had provided Cambodia with $2.2 billion in aid since 1992. Japan remains committed to helping the government boost incomes while promoting industrial development, it said.

Izaki took up his position on January 15, succeeding Yasujiro Suzuki.

Tin 23-1


CHÍNH PHỦ

AKP 22/1. Chủ tịch QH Heng Samrin tiếp đoàn đại biểu nghị viện Á-Phi về tăng cường năng lực quản lý dân số trong phát triển.

AKP 22/1 Kandal: Ttg Hun Sen và Đại sứ TQ khai trương Cảng container mới – thuộc cảng tự quản Phnom Penh do TQ giúp xây dựng tại Huyện Kean Svay tỉnh Kandal .

Xinhua | 2013-1-22
By Agencies

Cambodia on Tuesday inaugurated a new container terminal of the Phnom Penh Autonomous Port, turning the port as a large hub for logistics supply and goods collection and distribution.

The inauguration ceremony was presided over by Cambodian Prime Minister Hun Sen and Chinese Ambassador to Cambodia Pan Guangxue and was attended by 15,000 participants, including senior government officials, diplomats, residents and students.

The construction of the 10-hectare terminal was begun in March, 2011 by Shanghai Construction (Group) General Company with a soft loan of $28.2 million financed by the Government of China, Hun Sen said at the event.

He said the terminal has a total capacity of 120,000 TEUs (20- foot equivalent unit) per year and it consists of a wharf platform enabling two 5,000 tons of container berths.

“It is a modern container port. This is a new achievement in Cambodia’s transportation development,” the premier said, adding that the new terminal is to respond to the growing economic size.

AKP 22/1. Bộ trưởng thông tin Khieu Kanharith cùng các quan chức của Bộ Thông tin thảo luận với các nghị sỹ về dự án luật Tự do tiếp cân thông tin .

AKP 22: Hãng hàng không Angkor Air đươcj đánh giá đã thành công khai thác đường bay thường xuyên Siem Reap – Preah Sihanouk trogn năm 2012 với gần bảy nghìn khách du lịch trong và ngoài nước, kết nối giữa hai điểm du lịch nổi tiếng này . Năm 2013 công ty dự kiến sẽ kết nối tuyến đường này với Phnom Penh. Chiến lược kết nối hạ tầng khuyến khích du lịch tới bờ biển của CPC là chủ trương của chính phủ. Năm 2012 Sihanuk đón 212,643 khách quốc tế thuộc 118 quốc gia, dẫn đầu là TQ tiếp theo là Mỹ và ANh ( 24,696 – 21,156 – 20,858).

AKP 22: Chiều 21/1 CPC và Nhật bản tổ chức lễ kỷ niệm 60 năm quan hệ ngoại giao . QVK BNG CPC Long Visalo và Đại sứ Nhật bản tại CPC chủ trì buổi lễ. Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao từ 9/1/1953. Trong khuôn khổ hoạt động kỷ niệm, hai nước sẽ tổ chức nhiều hoạt động văn hoá, triển lãm và đưa tin trên truyền hình hai nước . Đại sứ Nhật bản trình bày những thành tựu hợp tác của hai nước trong hơn hai mươi năm gần đây ( sau 1990) và những nỗ lực của Nhật bản giúp CPC hồi phục sau chiến tranh ; đầu tư của Nhật bản vào CPC tới năm 2011 đã đạt 75 triệu USD và 300 triệu trong năm 2012 .

Bình luận về ảnh hưởng Mỹ-Trung-Việt Nam đối với CPC trong lịch sử và hiện nay, blog hải ngoại của người Khmer cho rằng Mỹ không giúp gì được cho CPC, trái lại đã cùng với TQ và VN và thái độ lừng khừng của Sihanuk làm cho Khmer đỏ mạnh lên ; TQ đã từng giúp Khmer đỏ tàn phá CPC nhưng hiện nay là cứu tinh giúp CPC vững mạnh. Việt Nam là lý do dẫn đến nội chiến ở CPC và không có năng lực giúp CPC mạnh lên. Khmerization 23/1

CEN 23/1: Lãnh tụ công đoàn tự do Chea Mony tuyên bố sẽ vận động dân biểu tình đòi trả tự do cho Sam Rainsy, Mam SOnando và những người bất đồng chính kiến với chính phủ.

Thái-CPC: Sau khi Chủ tịch Đảng Dân chủ đối lập , nguyên thủ tướng Abissith làm lễ cầu cho chủ quyền Thái lan và yêu cầu chính phủ của Bà Ying Luck phải hành động bày tỏ quan điểm về chủ quyền Thái lan tại vùng đất quanh Preah Vihear, hàng trăm người biểu tình tại Royal Plaza Bangkok hôm 21/1 dẫn tới phản ứng ngay lập tức của Ttg Hun Sen bộc lộ những đàm phán mật về vùng thềm lục địa chồng lấn hai nước hồi năm 2011 và cảnh báo Đảng dân chủ Thái và Mạng lưới yêu nước Thái lan không nên đẩy CPC làm con tin cho các xung đột chính trị ở Thái lan. Ngày 22/1 Chính phủ Thái quyết định triệu tập một nhóm phản ứng nhanh bàn về sách lược đối phó với vụ kiện tại toà án quốc tế trước đề nghị của phía CPC đề nghị toà án giải thích về vùng lãnh thổ phụ cận của Đền Preah Vihear . BT QUốc phòng Thái lan công bố mục đích của nhóm này nhằm bàn về sách lược làm thất bại đề nghị của CPC , khôi phục niềm tin từ công chúng Thái . Nhóm này sẽ họp hôm THứ sáu tới và sẽ họp báo công bố công chúng hiểu rõ về quan điểm của chính phủ đối với vụ kiện này. Bưu điện Bangkok 22/1

HUN SEN phát biểu chỉ trích Abisith:

Prime Minister Hun Sen yesterday blasted former Thai Prime Minister Abhisit Vejjajiva and Thai opposition activists for what he said were attempts to use Cambodia as a cudgel to score political points on sensitive issues back home.
Hun Sen was apparently reacting to a protest in Bangkok yesterday organised to oppose any International Court of Justice ruling on the Preah Vihear territory dispute, which is expected later this year.
Taking that as his launching pad, he said that Abhisit, whose Democratic Party shares political views with the protesters, had to “submit evidence” backing claims he’s made in the past about dealings between the two countries over a resource-rich overlapping claims area in the Gulf of Thailand.
“This former prime minister was always accusing former Thai Prime Minister Thaksin Shinawatra of benefiting from Cambodia over an oil and gas deal in the overlapping claims area, and opposing the ICJ’s jurisdiction,” Hun Sen said at in Stung Treng’s Siem Bok district where he distributed land titles.
“Today, I would like Abhisit to bring up evidence. But if there is no evidence, don’t rally to cheat more than 60 million Thai people, [as well as] 14 million Cambodian people.”
The first weeks of 2013 in Thailand have been marked by heated rhetoric over territory surrounding the Preah Vihear temple, which the ICJ awarded to Cambodia in a 1962 ruling. Hearings over the disputed area around the ruin are taking place this April at the court in The Hague. Like the temple, the overlapping claims area has been a source of tension between Cambodia and Thailand.
Developing the 26,000-kilometre area, believed to be rich in oil and gas, could mean new streams of revenue for both countries, and for companies holding concessions. A memorandum of understanding to jointly explore the area was first signed in 2001, but in more than 10 years, hopes for the agreement’s implementation have risen and fallen depending on who is in office in Thailand. PP 22/1
Tân hoa xã 22/1: PHNOM PENH, Jan. 21 — Cambodian Prime Minister Hun Sen (pictured) on Monday lashed out at former Thai Prime Minister Abhisit Vejjajiva, leader of the opposition Democrat Party, for linking Cambodia to Thai internal conflict.
“These days, Thailand’s internal politics has heated up, especially during campaigning (for the March 3 election for the job of Bangkok governor), and Abhisit Vejjajiva always links Cambodia to Thai internal issues,” the premier said during a land- titling ceremony in northern Stung Treng province.
He said Abhisit and Thai “yellow shirt” group have repeatedly claimed that former Thai Prime Minister Thaksin Shinawatra has ” mysterious advantage” with Cambodia on the negotiation of the area of overlapping maritime claim.
They also alleged that the current Thai government was loosening struggle on the overland dispute, especially the Preah Vihear temple area, in order to get benefits from the overlapping maritime oil and gas area, Hun Sen said.
“You, Abhisit, should show evidence to prove your allegations whether what benefits Thaksin gets from Cambodia. If you have no evidence, it means that you are cheating more than 60 million Thais and over 14 million Cambodians,” he said. “This is your dirty politics.”

Toà ECCC: Khoảng 300 nhân viên CPC làm việc cho toà án ECCC cho biết họ sẽ bỏ việc nếu không được trả lương, những nhân viên này làm việc không lương từ tháng 12/2012. VOA 23/1

BẦU CỬ

Manipulation of voter list in order to inflate votes for the CPP បក្ស​ប្រឆាំង​ចោទ​ គ.ជ.ប ​ថា​ពន្លើស​ចំនួន​អ្នក​បោះ​ឆ្នោត

January 22, 2013

MANIPULATION OF VOTER LIST IN ORDER TO INFLATE VOTES FOR THE CPP

According to the National Election Committee (NEC) there are 9.67 million Cambodians eligible to vote in the July 2013 general elections. http://www.asean-cn.org/Item/6840.aspx

This figure is deceitful and unacceptable if we look at more reliable statistics from the CIA
https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/cb.html
and from UNICEF
http://www.unicef.org/infobycountry/cambodia_statistics.html#91

- Cambodia’s total population in 2012: 14.95 million.
– Population under 18: 40% of total population or 5,98 million.
– Population 18 and over: 60 % of total population or 8.97 million.

Let’s say 9 million.

Therefore, there can be no more than 9 million people having reached the voting age of 18. The NEC’s figure of 9.67 million voters is stunning. Moreover, out of these only 9 million people who are 18 and over, there are several hundreds thousands foreigners (immigrants) who don’t have voting right.

Therefore, the number of eligible voters should be notably below than 9 million.

How come the NEC could declare “9.67 million Cambodians eligible to vote in the July 2013 general elections”?

Actually, the voter list published by the NEC is inflated by at least 1 million names that are related to ghost (nonexistent) voters, underage people (below 18) and foreigners who are fraudulently/illegally registered as voters because the NEC is manipulating the voter list in order to inflate votes for the CPP at the forthcoming elections.

Thứ Tư 23-1


CHÍNH PHỦ 

AKP 22/1. Chủ tịch QH Heng Samrin tiếp đoàn đại biểu nghị viện Á-Phi về tăng cường năng lực quản lý dân số trong phát triển.

AKP 22/1 Kandal:  Ttg Hun Sen và Đại sứ TQ khai trương Cảng container mới – thuộc cảng tự  quản Phnom Penh  do TQ giúp xây dựng tại Huyện  Kean Svay tỉnh Kandal .

Xinhua | 2013-1-22 
By Agencies

Cambodia on Tuesday inaugurated a new container terminal of the Phnom Penh Autonomous Port, turning the port as a large hub for logistics supply and goods collection and distribution.

The inauguration ceremony was presided over by Cambodian Prime Minister Hun Sen and Chinese Ambassador to Cambodia Pan Guangxue and was attended by 15,000 participants, including senior government officials, diplomats, residents and students.

The construction of the 10-hectare terminal was begun in March, 2011 by Shanghai Construction (Group) General Company with a soft loan of $28.2 million financed by the Government of China, Hun Sen said at the event.

He said the terminal has a total capacity of 120,000 TEUs (20- foot equivalent unit) per year and it consists of a wharf platform enabling two 5,000 tons of container berths.

“It is a modern container port. This is a new achievement in Cambodia’s transportation development,” the premier said, adding that the new terminal is to respond to the growing economic size.

AKP 22/1. Bộ trưởng thông tin Khieu Kanharith cùng các quan chức của Bộ Thông tin thảo luận với các nghị sỹ về dự án luật Tự do tiếp cân thông tin .

AKP 22: Hãng hàng không Angkor Air đươcj đánh giá đã thành công khai thác đường bay thường xuyên Siem Reap – Preah Sihanouk trogn năm 2012 với gần bảy nghìn khách du lịch trong và ngoài nước, kết nối giữa hai điểm du lịch nổi tiếng này . Năm 2013 công ty dự kiến sẽ kết nối tuyến đường này với Phnom Penh. Chiến lược kết nối hạ tầng khuyến khích du lịch tới bờ biển của CPC là chủ trương của chính phủ. Năm 2012 Sihanuk đón 212,643 khách quốc tế thuộc 118 quốc gia, dẫn đầu là TQ tiếp theo là Mỹ và ANh (  24,696 –  21,156 –  20,858).

AKP 22: Chiều 21/1 CPC và Nhật bản tổ chức lễ kỷ niệm 60 năm quan hệ ngoại giao . QVK BNG CPC Long Visalo và Đại sứ Nhật bản tại CPC chủ trì buổi lễ. Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao từ 9/1/1953. Trong khuôn khổ hoạt động kỷ niệm, hai nước sẽ tổ chức nhiều hoạt động văn hoá, triển lãm và đưa tin trên truyền hình hai nước . Đại sứ Nhật bản trình bày những thành tựu hợp tác của hai nước trong hơn hai mươi năm gần đây ( sau 1990) và những nỗ lực của Nhật bản giúp CPC hồi phục sau chiến tranh ; đầu tư của Nhật bản vào CPC tới năm 2011 đã đạt 75 triệu USD  và 300 triệu trong năm 2012 . 

Bình  luận về ảnh hưởng Mỹ-Trung-Việt Nam đối với CPC trong lịch sử và hiện nay, blog hải ngoại của người Khmer cho rằng Mỹ không giúp gì được cho CPC, trái lại đã cùng với TQ và VN và thái độ lừng khừng của Sihanuk làm cho Khmer đỏ mạnh lên ; TQ đã từng giúp Khmer đỏ tàn phá  CPC nhưng hiện nay là cứu tinh giúp CPC vững mạnh. Việt Nam là lý do dẫn đến nội chiến ở CPC và không có năng lực giúp CPC mạnh lên. Khmerization 23/1

CEN 23/1: Lãnh tụ công đoàn tự do Chea Mony tuyên bố sẽ vận động dân biểu tình đòi trả tự do cho Sam Rainsy, Mam SOnando và những người bất đồng chính kiến với chính phủ.

Thái-CPC: Sau khi Chủ tịch Đảng Dân chủ đối lập , nguyên thủ tướng Abissith làm lễ cầu cho chủ quyền Thái lan và yêu cầu chính phủ của Bà Ying Luck phải hành động bày tỏ quan điểm về chủ quyền Thái lan tại vùng đất quanh Preah Vihear, hàng trăm người biểu tình tại Royal Plaza Bangkok hôm 21/1 dẫn tới phản ứng ngay lập tức của Ttg Hun Sen bộc lộ những đàm phán mật về vùng thềm lục địa chồng lấn hai nước hồi năm 2011 và cảnh báo Đảng dân chủ Thái và Mạng lưới yêu nước Thái lan không nên đẩy CPC làm con tin cho các xung đột chính trị ở Thái lan. Ngày 22/1 Chính phủ Thái quyết định triệu tập một nhóm phản ứng nhanh bàn về sách lược đối phó với vụ kiện tại toà án quốc tế trước đề nghị của phía CPC đề nghị toà án giải thích về vùng lãnh thổ phụ cận của Đền Preah Vihear . BT QUốc phòng Thái lan công bố mục đích của nhóm này nhằm bàn về sách lược làm thất bại đề nghị của CPC , khôi phục niềm tin từ công chúng Thái . Nhóm này sẽ họp hôm THứ sáu tới và sẽ họp báo công bố công chúng hiểu rõ về quan điểm của chính phủ đối với vụ kiện này. Bưu điện Bangkok 22/1

HUN SEN phát biểu chỉ trích Abisith: 

Prime Minister Hun Sen yesterday blasted former Thai Prime Minister Abhisit Vejjajiva and Thai opposition activists for what he said were attempts to use Cambodia as a cudgel to score political points on sensitive issues back home.
Hun Sen was apparently reacting to a protest in Bangkok yesterday organised to oppose any International Court of Justice ruling on the Preah Vihear territory dispute, which is expected later this year.
Taking that as his launching pad, he said that Abhisit, whose Democratic Party shares political views with the protesters, had to “submit evidence” backing claims he’s made in the past about dealings between the two countries over a resource-rich overlapping claims area in the Gulf of Thailand.
“This former prime minister was always accusing former Thai Prime Minister Thaksin Shinawatra of benefiting from Cambodia over an oil and gas deal in the overlapping claims area, and opposing the ICJ’s jurisdiction,” Hun Sen said at in Stung Treng’s Siem Bok district where he distributed land titles.
“Today, I would like Abhisit to bring up evidence. But if there is no evidence, don’t rally to cheat more than 60 million Thai people, [as well as] 14 million Cambodian people.”
The first weeks of 2013 in Thailand have been marked by heated rhetoric over territory surrounding the Preah Vihear temple, which the ICJ awarded to Cambodia in a 1962 ruling. Hearings over the disputed area around the ruin are taking place this April at the court in The Hague. Like the temple, the overlapping claims area has been a source of tension between Cambodia and Thailand.
Developing the 26,000-kilometre area, believed to be rich in oil and gas, could mean new streams of revenue for both countries, and for companies holding concessions. A memorandum of understanding to jointly explore the area was first signed in 2001, but in more than 10 years, hopes for the agreement’s implementation have risen and fallen depending on who is in office in Thailand. PP 22/1
Tân hoa xã 22/1: 
PHNOM PENH, Jan. 21 — Cambodian Prime Minister Hun Sen (pictured) on Monday lashed out at former Thai Prime Minister Abhisit Vejjajiva, leader of the opposition Democrat Party, for linking Cambodia to Thai internal conflict.
“These days, Thailand’s internal politics has heated up, especially during campaigning (for the March 3 election for the job of Bangkok governor), and Abhisit Vejjajiva always links Cambodia to Thai internal issues,” the premier said during a land- titling ceremony in northern Stung Treng province.
He said Abhisit and Thai “yellow shirt” group have repeatedly claimed that former Thai Prime Minister Thaksin Shinawatra has ” mysterious advantage” with Cambodia on the negotiation of the area of overlapping maritime claim.
They also alleged that the current Thai government was loosening struggle on the overland dispute, especially the Preah Vihear temple area, in order to get benefits from the overlapping maritime oil and gas area, Hun Sen said.
“You, Abhisit, should show evidence to prove your allegations whether what benefits Thaksin gets from Cambodia. If you have no evidence, it means that you are cheating more than 60 million Thais and over 14 million Cambodians,” he said. “This is your dirty politics.”
 

Toà ECCC: Khoảng 300 nhân viên CPC làm việc cho toà án ECCC cho biết họ sẽ bỏ việc nếu không được trả lương, những nhân viên này làm việc không lương từ tháng 12/2012. VOA 23/1

BẦU CỬ

Manipulation of voter list in order to inflate votes for the CPP បក្ស​ប្រឆាំង​ចោទ​ គ.ជ.ប ​ថា​ពន្លើស​ចំនួន​អ្នក​បោះ​ឆ្នោត

 
January 22, 2013

MANIPULATION OF VOTER LIST IN ORDER TO INFLATE VOTES FOR THE CPP

According to the National Election Committee (NEC) there are 9.67 million Cambodians eligible to vote in the July 2013 general elections. http://www.asean-cn.org/Item/6840.aspx

This figure is deceitful and unacceptable if we look at more reliable statistics from the CIA
https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/cb.html
and from UNICEF
http://www.unicef.org/infobycountry/cambodia_statistics.html#91

- Cambodia’s total population in 2012:  14.95 million.
- Population under 18:  40% of total population or 5,98 million.
- Population 18 and over:  60 % of total population or 8.97 million.

Let’s say 9 million.

Therefore, there can be no more than 9 million people having reached the voting age of 18. The NEC’s figure of 9.67 million voters is stunning. Moreover, out of these only 9 million people who are 18 and over, there are several hundreds thousands foreigners (immigrants) who don’t have voting right.

Therefore, the number of eligible voters should be notably below than 9 million.

How come the NEC could declare “9.67 million Cambodians eligible to vote in the July 2013 general elections”?

Actually, the voter list published by the NEC is inflated by at least 1 million names that are related to ghost (nonexistent) voters, underage people (below 18) and foreigners who are fraudulently/illegally registered as voters because the NEC is manipulating the voter list in order to inflate votes for the CPP at the forthcoming elections.

 

 

VBPL: Nghị định thư 2005 về Vận tải đường bộ VN-CPC


Lưu ý: Nghị định thư này thực hiện Hiệp định về vận tải đường bộ VN-CPC năm 1998; các bên giữ quyền định ngày khác với lịch trogn nghị định thư này để trao cho nhau danh sách các cặp cửa khẩu tương ứng được thông xe:

NGHỊ ĐỊNH THƯ

THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia (sau đây gọi tắt là các Bên ký kết);

Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1998 tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Hiệp định”), đã thỏa thuận như sau:

MỤC I ĐĂNG KÝ VÀ LOẠI XE CƠ GIỚI

Điều 1. Nghĩa vụ đăng ký

Xe cơ giới và các xe sơ mi rơ mooc sử dụng trong giao thông qua lại biện giới giữa hai nước sẽ được đăng ký tại nước mình phù hợp với các quy định trong nghị định thư này.

Điều 2.

Sử dụng chữ số và ngôn ngữ trong ký hiệu nhận dạng xe, giấy đăng ký và biển số xe, những thông tin chi tiết được ghi bằng tiếng Anh (bằng chữ viết hoa hoặc chữ thường) và chữ số Ả rập. Việc sử dụng Tiếng Anh và các chữ số Ả rập không có nghĩa là cấm sử dụng đồng thời ngôn ngữ và các ký tự quốc gia.

Điều 3. Ký hiệu nhận dạng

Mọi xe cơ giới tham gia giao thông qua lại biên giới sẽ mang các ký hiệu nhận dạng sau:

Tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất phương tiện

Số hiệu sản phẩm hoặc số xe của nhà sản xuất trên khung hoặc trong trường hợp không có khung thì trên thân xe; và

Số hiệu động cơ, nếu số đó được nhà sản xuất ghi trên động cơ, (không áp dụng đối với xe sơ mi rơ mooc).

Các ký hiệu nhận dạng được đặt ở vị trí dễ tiếp cận và dễ đọc. Ngoài ra, các ký hiệu đó phải được bố trí sao cho chúng không bị sửa chữa hay tháo gỡ một cách dễ dàng.

Điều 4. Giấy đăng ký xe

1. Mỗi xe cơ giới khi tham gia giao thông qua lại biên giới phải có Giấy đăng ký xe hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nước có phương tiện cấp

2. Giấy đăng ký phải có các mục sau:

a. Thông tin cơ bản:

- Tiêu đề: Giấy đăng ký xe

- Tên: (và biểu trưng – logo) của cơ quan cấp

- Địa chỉ liên lạc của cơ quan cấp

- Nước (cũng được thể hiện qua Ký hiệu phân biệt) của cơ quan cấp

- Chứng thực ký tên, đóng dấu

- Ngày cấp giấy đăng ký xe

b. Các chi tiết đăng ký

- Biển đăng ký hoặc số đăng ký

- Ký hiệu phân biệt quốc gia của nước đăng ký

- Ngày đăng lý lần đầu

- Thời gian hiệu lực nếu không phải là giấy đăng ký vô thời hạn

c. Đặc điểm của chủ sở hữu – người giữ Giấy chứng nhận:

- Họ và tên đầy đủ

- Địa chỉ

d. Các chi tiết và phương tiện

d.1. Loại phương tiện: xe tải, xe buýt, xe chở khách, …

d.2. Thân xe;

- Tên/ nhãn hiệu của nhà sản xuất

- Kiểu /mã hiệu (nếu có)

- Màu sắc (ký hiệu RAL)

- Năm sản xuất xe (nếu có)

- Số khung

- Số trục

- Trọng lượng rỗng (trọng lượng xe) (đối với xe tải hoặc xe buýt)

- Tải trọng (đối với xe tải) hoặc số ghế (đối với xe buýt)

Ghi chú: Trọng lượng rỗng và tải trọng sẽ được in bằng sơn trên thân xe (nhưng không bắt buộc)

d.3. Động cơ

- Tên động cơ (nếu khác với thân xe)

- Số xi lanh

- Công suất

- Mã lực

- Số se ri

Điều 5. Biển đăng ký

Mọi xe cơ giới tham gia giao thông qua lại biên giới phải biểu thị số đăng ký trên biển số phẳng đặt thẳng đứng gắn cố định tại phía trước và phía sau xe và vuông góc với mặt cắt dọc giữa xe, có thể đọc được từ khoảng cách 30 -40 mét. Bề mặt của biển số có thể bằng chất liệu phản quang. Xe sơ-mi rơ-mooc tối thiểu phải đặt biển đăng ký ở phía sau.

Điều 6. Ký hiệu phân biệt quốc gia

1. Mỗi xe cơ giới tham gia giao thông qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải đặt tại phía sau một ký hiệu phân biệt của quốc gia nơi xe đăng ký.

Ký hiệu phân biệt, quốc gia sẽ bao gồm từ 1 đến 3 ký tự chữ hoa La tinh, chữ có chiều cao tối thiểu là 0,08 mét và nét chữ có chiều rộng tối thiểu là 0,01 mét. Các chữ sẽ được sơn màu đen trên nền trắng trong hình elip với trục chính nằm ngang.

2. Ký hiệu phân biệt không được đưa vào biển đăng ký hoặc được gắn vào theo cách thức mà có thể gây ra nhầm lẫn với số đăng ký hoặc khó nhận biết.

a. Cách thức gắn ký hiệu phân biệt phải tuân theo các quy tắc áp dụng như đối với biển đăng ký.

b. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho xe cơ giới của từng nước như sau:

Campuchia: KH

Việt nam: VN

Điều 7. Công nhận lẫn nhau

Mỗi Bên ký kết công nhận biển đăng ký xe, giấy đăng ký xe, chứng nhận kiểm định xe và hoặc dấu (tem) kiểm định, Giấy phép lái xe và giấy phép liên vận do cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết kia ban hành.

MỤC II CÁC ĐIỀU KIỆN, YÊU CẦU ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI

Điều 8. Loại và số lượng xe cơ giới Các Bên ký kết thống nhất rằng xe cơ giới được phép tham gia giao thông qua lại biên giới (thương mại và phi thương mại) gồm những loại sau:

1. Xe thương mại: là những xe tham gia vận chuyển người và hàng hóa để lấy tiền công.

2. Xe phi thương mại: là những xe ngoài xe thương mại

3. Trong giai đoạn mười hai (12) tháng đầu, các Bên ký kết thỏa thuận rằng: số lượng xe thương mại được phép hoạt động giao thông qua lại biên giới sẽ không quá 40 xe cho mỗi nước. Sau này, số lượng xe sẽ được các Bên ký kết bàn bạc đã thỏa thuận theo từng giai đoạn.

4. Trong giai đoạn đầu, chỉ những xe phi thương mại sau đây được phép vận tải qua biên giới là xe công vụ chính thức hoặc đặc biệt, cụ thể xe ngoại giao, xe thuộc sở hữu của tổ chức quốc tế, xe chính phủ, xe làm nhiệm vụ chính thức của Chính phủ, xe do doanh nhân ngoại quốc lái, xe cứu hỏa và xe cứu thương.

Sau này, vào một thời điểm được hai Bên ký kết cũng xác định, các Bên ký kết sẽ thỏa thuận cho phép những loại xe phi thương mại khác tham gia giao thông qua lại biên giới phù hợp với các điều kiện hai Bên cùng thỏa thuận.

Điều 9. Các yêu cầu kỹ thuật của xe

Các xe vận tải quá cảnh đường bộ và phương tiện vận tải qua lại biên giới được áp dụng trong Nghị định thư này sẽ không được phép tham gia giao thông qua lại biên giới, nếu không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật sau:

1. Kích thước tối đa của xe cụ thể như sau:

a. Chiều dài tối đa của xe quy định chi tiết tại Phụ đính A và B

b. Chiều rộng tối đa của xe quy định chi tiết tại Phụ đính C

c. Độ cao giới hạn tối đa của xe quy định chi tiết tại Phụ đính D

d. Phần nhô ra tối đa ở phía sau xe quy định chi tiết tại Phụ đính E

2. Trọng tải xe tối đa cho phép phải tuân thủ theo các quy định luật pháp của Nước sở tại, do các cơ quan có thẩm quyền tương ứng của hai nước quy định.

3. Các tiêu chuẩn về khí thải như sau:

Khí thải từ các xe (khói) 50% (opacity hoặc Đơn vị Bosch) hoặc 50% HSU; và

4. Các yêu cầu liên quan khác, cụ thể:

Hiệu suất của phanh: 50% của trọng lượng trục, biên độ trượt ngang: dương (+) hoặc âm (-) 5m/km.

Điều 10. Các yêu cầu kỹ thuật đối với thùng xe và các Con-ten-nơ

Xe và các con-ten-nơ sử dụng cho việc vận chuyển hàng hóa qua lại biên giới sẽ được đóng và trang bị theo cách thức để:

a. Ngăn chặn việc buôn lậu hàng hóa bằng cách bí mật thay đổi, tháo bỏ hoặc đưa vào thùng xe mà không để lại dấu vết rõ ràng của việc giả mạo hàng không làm hỏng niêm phong Hải quan;

b. Không có các khoảng trống có thể che dấu hàng hóa;

c. Tất cả, các khoảng trống để chứa hàng đều phải thuận tiện cho việc kiểm tra Hải quan.

Điều 11. Yêu cầu về giấy tờ

1. Các giấy tờ sau đây sẽ phải luôn luôn mang trên xe vận tải đường bộ khi ở trên lãnh thổ của Bên ký kết liên quan mà xe vận tải đường bộ này đi qua:

a. Đối với xe vận chuyển hành khách:

- Giấy đăng ký xe cơ giới

- Chứng nhận kiểm định xe cơ giới

- Giấy phép liên vận

- Danh sách hành khách có xác nhận của bến xe

- Giấy bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc với bên thứ ba còn giá trị

- Giấy bảo hiểm hành khách còn giá trị

- Tờ khai hải quan nhập, xuất xe qua trạm kiểm soát biên giới

b. Đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa

- Giấy đăng ký xe cơ giới

- Chứng nhận kiểm định xe cơ giới

- Giấy phép liên vận

- Phiếu gửi hàng

- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa

- Giấy bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc với bên thứ 3 còn giá trị

- Tờ khai hải quan đối với nhập, xuất xe qua trạm kiểm soát biên giới

c. Đối với phương tiện khác

- Giấy đăng ký xe cơ giới

- Chứng nhận kiểm định xe cơ giới

- Giấy phép liên vận

- Giấy Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc với bên thứ ba còn giá trị

- Tờ khai hải quan nhập, xuất xe qua trạm kiểm soát biên giới

2. Những giấy tờ sau sẽ được người dân của một nước khi đi vào lãnh thổ của Nước kia mang theo:

a.Đối với lái xe:

- Giấy phép lái xe quốc gia (hoặc quốc tế) còn giá trị

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương hộ chiếu do Nước mình cấp, và thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Nước sở tại cấp, theo yêu cầu;

b. Đối với hành khách (du khách)

Hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương hộ chiếu do Nước mình cấp và thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Nước sở tại cấp, theo yêu cầu.

c. Toàn bộ giấy tờ được nêu trên, cùng bản dịch có chứng thực của Nước mình khi ở trên lãnh thổ của Nước kia phải được trình cho các cơ quan hải quan Nước kia theo yêu cầu.

Điều 12. Giấy phép liên vận

1. Tất cả những xe trừ xe cứu hỏa và cứu thương đăng ký tại một Bên ký kết như quy định ở Điều 8 của Nghị định thư này, khi tham gia vào vận tải qua biên giới vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải có giấy phép liên vận qua lại biên giới (Giấy phép liên vận) do Nước mình cấp;

2. Cơ quan có thẩm quyền của hai Bên ký kết cấp giấy phép liên vận cho từng phương tiện vận tải của nước mình theo quy định để thực hiện vận tải hàng hóa và hành khách qua lại giữa hai nước. Đối với phương tiện thương mại, cơ quan cấp phép phải ghi rõ tên các cấp cửa khẩu phạm vi được hoạt động của phương tiện và tuyến đường vận tải được phép sử dụng.

Điều 13. Mẫu giấy phép liên vận

1. Giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia gồm:

- Sổ giấy phép liên vận Viêt Nam – Campuchia và

- Phù hiệu gắn trên phương tiện vận tải liên vận Sổ giấy phép liên vận được in thành hai thứ tiếng: Tiếng Anh và Tiếng nước sở tại (tiếng Việt hoặc Khơ – me). Giấy phép và phù hiệu của nước nào thì in tiếng nước đó ở trên và tiếng Anh ở dưới. Mẫu giấy phép liên vận sẽ theo mẫu quy định tại Phụ đính F. Mẫu phù hiệu sẽ theo quy định tại Phụ đính G.

2. Số giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia có hai loại:

a. Loại 1 cấp cho phương tiện vận tải đường bộ qua lại nhiều lần trong thời gian tối đa là 01 năm với mỗi lần nhập lưu lại không quá 30 ngày;

b. Và loại 2 cấp cho phương tiện đi lại một lần với thời hạn không quá 30 ngày.

MỤC III TẠM NHẬP PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI

Điều 14. Các khoản thuế, thuế hải quan, cấm và hạn chế nhập. Mỗi bên ký kết cam kết cho phép tạm nhập vào trong lãnh thổ của mình phương tiện được đăng ký ở Bên ký kết kia mà không phải nộp thuế nhập khẩu và không bị cấm hay bất kỳ hạn chế nào, và sẽ phải tái xuất và tuân thủ các điều kiện khác quy định trong Nghị định thư này.

Điều 15. Mở rộng sang các hạng mục khác

Phụ tùng, đồ nghề, dụng cụ và các vật dụng khác tập hợp thành các thiết bị thông thường của phương tiện và nhiên liệu chứa trong các thùng cung cấp thông thường nguyên gốc là bình chứa, và dầu nhờn với khối lượng cần thiết để sử dụng trong chuyến đi và các thiết bị cần thiết để bảo dưỡng và bộ phận thay thế để sửa chữa cũng được điều chỉnh bằng các quy định tương tự.

Điều 16. Tạm nhập phương tiện cơ giới

Biện pháp tạm thời thống nhất sẽ áp dụng cho tới khi thiết lập được cơ chế bảo lãnh cho xe cộ tạm nhập giữa hai nước là: Các cơ quan có thẩm quyền của hai bên sẽ trao đổi cho nhau một danh sách các phương tiện cơ giới hợp lệ và được hai bên cùng chấp thuận cho qua lại biên giới. Những phương tiện này sẽ được cấp phép tạm nhập vào nước sở tại mà không phải bảo hành.

Điều 17. Tái xuất

1. Phương tiện tạm nhập vào lãnh thổ của mỗi bên phải được tái xuất còn nguyên trạng chung, trừ hao mòn và hỏng hóc thông thường, trong phạm vi thời gian cho phép; nếu không có lý do chính đáng phương tiện cơ giới sẽ bị coi như nhập khẩu bất hợp pháp vào Nước sở tại và phải bị xử lý bằng (các) biện pháp phù hợp theo quy định của luật pháp quốc gia và quy định của Nước sở tại.

2. Những phụ tùng chưa sử dụng hoặc bị hư hỏng từ phương tiện tạm nhập phải mang ra khỏi Nước sở tại.

3. Phương tiện tạm nhập đã bị hư hỏng nặng trong một tai nạn sẽ không phải tái xuất, với điều kiện:

a. Đã thanh toán các khoản thuế nhập khẩu và thuế hải quan;

b. Phương tiện được Cơ quan có thẩm quyền Nước sở tại bỏ cấm hoặc chập thuận bởi Cơ quan có thẩm quyền của Nước sở tại;

c. Phương tiện được hủy dưới sự giám sát chính thức của cơ quan có thẩm quyền của Nước sở tại bằng chi phí của người nhập khẩu và bất cứ phụ tùng còn lại thu được phải tái xuất hoặc trả thuế nhập khẩu và thuế hải quan.

4. Người nhập khẩu phương tiện không thể tái xuất kịp thời phương tiện do các hoàn cảnh ngoài tầm kiểm soát của mình, phải đề trình văn bản xin gia hạn thời hạn tái xuất với các cơ quan Hải quan Nước sở tại trước khi hết thời hạn phải tái xuất. Nước sở tại phải cho phép gia hạn nếu thấy việc tái xuất không kịp thời là do hoàn cảnh bất khả kháng.

5. Các phương tiện tạm nhập sẽ được phép lưu trú trong lãnh thổ Nước sở tại trong khoảng thời gian không quá một tháng, và mỗi lần gia hạn không quá 10 ngày.

Điều 18. Bằng chứng của nhập khẩu và tái xuất

Bằng chứng của việc tạm nhập khẩu và tái xuất phương tiện cơ giới đường bộ sẽ được ghi chép lại bằng Tờ khai Hải quan về nhập, xuất phương tiện qua trạm kiểm soát biên giới.

MỤC IV BẢO HIỂM BẮT BUỘC VỚI PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI

Điều 19. Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc đối với phương tiện cơ giới. Tất cả các phương tiện cơ giới đường bộ tham gia vận chuyển hàng hóa hay hành khách qua biên giới phải có bảo hiểm phương tiện cơ giới bắt buộc phù hợp với luật pháp và quy định quốc gia của Nước sở tại.

Tất cả các phương tiện cơ giới tham gia vào vận chuyển hàng hóa và hành khách qua lại biên giới phải tham gia nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc đối với người thứ 3 cho phương tiện cơ giới, theo luật pháp và quy định quốc gia của Nước sở tại tương ứng.

MỤC V VẬN CHUYỂN NGƯỜI QUA LẠI BIÊN GIỚI

Điều 20. Hộ chiếu có giá trị và giấy tờ đi lại tương đương hộ chiếu

1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế tương đương hộ chiếu và thị thực cho người qua lại biên giới.

Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu khác. Người đi qua biên giới sẽ mang theo hộ chiếu có giá trị, hoặc giấy tờ đi lại quốc tế khác thay thế hộ chiếu. Mỗi bên ký kết sẽ cung cấp cho bên ký kết kia mẫu hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế thay thế hộ chiếu thông qua kênh ngoại giao. Người qua biên giới yêu cầu phải có thị thực của Nước sở tại, phù hợp với luật pháp và quy định của Nước sở tại.

2. Điều kiện và thủ tục cấp thị thực

a. Điều kiện chung cho người qua biên giới

a.1. Hình thức phát hành, điều kiện, trình tự, kiểu loại, và đặc trưng của thị thực phải phù hợp với luật và quy định của Nước sở tại, trừ trường hợp được quy định khác trong Nghị định thư này.

a.2. Thời gian cấp hoặc từ chối cấp thị thực không được quá 10 ngày làm việc.

b. Điều kiện đặc biệt cho lái xe, nhân viên phục vụ của phương tiện đường bộ hoạt động thương mại (sau đây gọi tắt là lái xe và nhân viên phục vụ)

b.1. Thời gian có giá trị của thị thực

Lái xe, nhân viên phục vụ sẽ được phát hành bởi Nước sở tại một thị thực xuất nhập một lần/ nhiều lần có hiệu lực tối đa 1 năm, cho tới khi một số luật được bổ sung, sửa đổi theo đó cho phép cấp thị thực nhập cảnh nhiều lần với thời hạn tối thiểu 1 năm.

b.2. Giấy tờ yêu cầu kèm theo Đơn xin cấp thị thực:

Người xin cấp thị thực cho lái xe nhân viên phục vụ phải có giấy xác nhận đang làm việc tại cơ quan người vận tải do người vận tải được ủy quyền của Nước mình cấp. Lái xe xin cấp thị thực phải xuất trình cho Nước sở tại bản sao Giấy phép lái xe còn giá trị.

3. Ngôn ngữ

Ngoài (các) ngôn ngữ quốc gia, toàn bộ thông tin chi tiết trong hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại tương đương hộ chiếu và thị thực cũng phải được trình bày bằng tiếng Anh.

Điều 21. Kiểm tra y tế đối với người

1. Điều khoản chung: Nước sở tại sẽ áp dụng luật và quy định quốc gia phù hợp với “các quy định y tế quốc tế” của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

2. Nguyên tắc: không kiểm tra

Theo nguyên tắc này, người đi lại:

a. Có các giấy tờ y tế theo quy định của WHO

b. Không xuất phát từ những khu vực có bênh dịch hoặc rủi ro và

c. Không có những triệu chứng biểu hiện của các bệnh truyền nhiễm cấp tính gây nguy hiểm cho sức khỏe công cộng sẽ không bị kiểm tra, khám y tế thường xuyên.

3. Ngoại trừ: Kiểm tra y tế sẽ được phép trong một số trường hợp đặc biệt.

Người đi lại có thể buộc phải kiểm tra y tế là những người:

a. Không có các giấy tờ y tế theo quy định của WHO

b. Đến từ hoặc đi qua những khu vực có bệnh dịch hoặc rủi ro hoặc;

c. Có những triệu chứng biểu hiện của các bệnh truyền nhiễm cấp tính gây nguy hiểm cho sức khỏe công cộng.

4. Xử lý khi phát hiện những cá nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm. Bất cứ người đi lại nào khi kiểm tra y tế bị phát hiện có bị mắc bệnh truyền nhiễm, cơ quan chức năng hữu quan:

a. Có thể từ chối cho vào lãnh thổ hoặc khước từ trục xuất cá nhân người nước ngoài nếu tình trạng sức khỏe vẫn cho phép họ có thể trở về;

b. Nếu tình trạng y tế sức khỏe không cho phép người đó đi lại, thì thực hiện chăm sóc và điều trị y tế phù hợp trong vùng cách ly kiểm dịch đối với cá nhân đó; và

c. Phải thông báo kịp thời tới WHO thông qua các kênh phù hợp theo các quy định hiện hành.

5. Các giấy tờ y tế: có thể yêu cầu người đi lại mang các giấy tờ y tế cá nhân theo mẫu quy định WHO (ví dụ giấy chứng nhận đã tiêm vắc xin bệnh sốt vàng da).

Điều 22. Kiểm tra vệ sinh đối với tài sản cá nhân

Các Bên ký kết phải tuân thủ các thỏa thuận quốc tế có liên quan đến các quy định của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Nông lương thực thế giới (FAO), cơ quan kiểm dịch động vật quốc tế (OIE),… trong việc kiểm tra hàng hóa, bao gồm toàn bộ việc tạm nhập tài sản cá nhân.

Điều 23. Giá cước vận tải

1. Đối với các dịch vụ vận tải không theo lịch trình, giá cước vận tải sẽ do thị trường tự do xác định, nhưng phụ thuộc vào quy định chống độc quyền, để đánh giá quá cao hoặc quá thấp.

2. Các Bên ký kết và người hoạt động vận tải không được áp dụng bất cứ biện pháp, thỏa thuận hoặc thông lệ nào có xu hướng bóp méo cạnh tranh tự do, chẳng hạn như thông đồng (cartels), lạm dụng vị trí chi phối, phá giá và trợ giá nhà nước. Những hành động này sẽ bị ngăn chặn và phải bị vô hiệu hóa. Các Bên ký kết bảo đảm rằng những người hoạt động vận tải tương ứng của mình phải tuân thủ theo nguyên tắc này.

3. Đối với các dịch vụ vận tải theo lịch trình, các Bên ký kết có liên quan sẽ thống nhất giá cước.

MỤC VI CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

Điều 24. Định nghĩa

Cho mục đích quy định trách nhiệm pháp lý của người vận tải trong mục này, các chi tiết gạch chân sẽ có nghĩa như sau:

1. Hành lý đi cùng người: Hành lý đi cùng với hành khách trên cùng một phương tiện vận tải.

2. Người vận tải: là người trong hoạt động kinh doanh của mình thực hiện vận chuyển hành khách và hành lý của khách để lấy tiền công hoặc tiền thưởng.

3. Châm chễ: Chậm chễ trong quá trình thực hiện công việc vận chuyển khi phương tiện không tới được điểm đến trong khoảng thời gian đã thỏa thuận hoặc trong trường hợp không có thỏa thuận về thời gian thì tính bằng khoảng thời gian thông thường cần thiết để một người vận tải mẫn cán thực hiện một hợp đồng trong hoàn cảnh tương tự.

4. Bất khả kháng: Các tình huống gây ra hậu quả mất mát, hư hỏng, chậm chễ mà người vận tải không thể tránh được và người vận tải cũng không thể ngăn ngừa được các hậu quả của các tình huống đó.

5. Hành lý xách tay: hành lý do hành khách mang theo bên mình trong chuyến đi.

6. Hành khách: Một người nào đó do chính mình hoặc đại diện của mình ký kết một hợp đồng vận chuyển, được người vận tải chuyên chở, trong hoạt động kinh doanh của người vận tải để lấy tiền công hoặc tiền thưởng.

7. Hành lý ký gửi: Hành lý mà người vận tải tiếp nhận từ hành khách cho mục đích vận chuyển.

8. Bảo lưu: Ghi chú về các điều kiện của hành lý khi giao hoặc nhận hành lý.

9. Người vận tải: Một con người thực tế một pháp nhân, một cá nhân hay tập thể, thực hiện vận chuyển hàng hóa và hoặc người bằng đường bộ để lấy tiền công.

10. Hành lý không với kèm người: Hành lý vận chuyển như hàng hóa, thông thường không đi trên cùng phương tiện vận tải với hành khách.

Điều 25. Phạm vi áp dụng

1. Trách nhiệm pháp lý của Người vận tải quy định dưới đây được áp dụng đối với mọi hợp đồng vận chuyển hành khách và hàng hóa của họ để lấy thưởng hoặc lấy tiền công trong quá trình kinh doanh vận tải đường bộ của người vận tải bằng phương tiện cơ giới, khi mà nơi xuất phát và nơi đến của hành khách ở các lãnh thổ khác nhau của các Bên ký kết.

2. Trách nhiệm của người vận tải đối với hành lý không đi cùng chuyến đi được điều chỉnh theo các quy định tại điều 68, 69, 70, và 72 của Nghị định thư này.

Điều 26. Hành lý mang theo và hành lý quá cước

1. Đối với dịch vụ vận chuyển không có thông tuyến ấn định trước hành lý cho phép tùy theo thỏa thuận giữa các Bên ký kết hợp đồng vận chuyển.

2. Đối với dịch vụ vận chuyển có thông tuyến ấn định trước, mỗi hành khách cho phép mang theo một hành lý miễn cước có trọng lượng tới 20kg và với kích thước hợp lý. Nhà vận tải có thể thu cước đối với hành lý quá cước. Cước tính tùy thuộc vào tuyến đường, nhưng không vượt quá 5% của giá vé đủ chặng của hành khách cho 1kg phụ trội.

Điều 27. Hành lý không đi cùng chuyến

Giá cước cho hành lý không đi cùng chuyến đi sẽ quy định tại Mục VIII của Nghị định thư này.

Điều 28. Hợp đồng vận chuyển

1. Giấy tờ vận chuyển

Vé hành khách

a. Hợp đồng vận chuyển được ghi chép lại qua việc phát hành vé tập thể hoặc vé cá nhân cho hành khách. Việc không có vé, vé không hợp lệ, hoặc mất vé sẽ không ảnh hưởng đến giá trị của hợp đồng vận chuyển mà vẫn tuân thủ theo các quy định của Nghị định thư này.

b. Vé sẽ được in bằng ngôn ngữ quốc gia và bằng tiếng Anh với các chi tiết sau:

b.1. Tên và địa chỉ của người vận tải

b.2. Điểm xuất phát và điểm đến

b.3. Ngày của chuyến đi và thời hạn có giá trị của vé

b.4. Giá vận chuyển, và

b.5. Một bản tham chiếu các quy định về trách nhiệm pháp lý của Nghị định thư này.

c. Vé có thể ghi tên hoặc không ghi tên của hành khách Phiếu chứng nhận đăng ký hành lý.

d. Để đăng ký hành lý, người vận tải sẽ phát hành bản chứng nhận đăng ký hành lý và có thể kết hợp với vé hành khách.

e. Chứng nhận đăng ký hành lý được ghi bằng ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh với các chi tiết sau:

e.1. Tên và địa chỉ của Người vận tải

e.2. Điểm xuất phát và điểm đến

e.3. Ngày của chuyến đi và thời hạn có giá trị của vé

e.4. Giá vận chuyển, và

e.5. Một bản tham chiếu các quy định về trách nhiệm pháp lý của Nghị định thư này.

e.6. Số lượng và trọng lượng của hành lý

f. Trong trường hợp không có chứng nhận hành lý hoặc không chỉ rõ trọng lượng hoặc số lượng của hành lý đăng ký, trọng lượng và số lượng sẽ được tính bằng tổng tối đa cho phép.

2. Bảo lưu

a. Ghi chú khi nhận đăng ký hành lý, người vận tải sẽ kiểm tra điều kiện bên ngoài của hành lý, và khi cần sẽ có ghi chú trên Phiếu ký gửi hành lý.

b. Trong trường hợp không có bảo lưu về điều kiện hành lý của người vận tải hành lý sẽ được coi như trong điều kiện tốt.

Điều 29. Các nguyên tắc về trách nhiệm pháp lý của người vận tải

1. Nguyên tắc bắt buộc, bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng vận chuyển trực tiếp hoặc gián tiếp làm giảm trách nhiệm pháp lý của Người vận tải theo quy định của Nghị định thư này, (trừ trường hợp hành khách đồng ý) đều không có giá trị. Các điều kiện này sẽ không có giá trị trong các điều khoản của hợp đồng.

2. Trong và ngoài hợp đồng

Trách nhiệm pháp lý hiện hành sẽ điều chỉnh các khiếu nại phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng vận chuyển theo Nghị định thư này, kể cả trong hay ngoài hợp đồng.

3. Trách nhiệm pháp lý ủy nhiệm của người làm công, đại lý và nhà thầu phụ. Để thực hiện trách nhiệm của mình, người vận tải có trách nhiệm cho mọi hành động hoặc lỗi gây ra bởi người làm công, đại lý và nhà thầu phụ của mình, họ có trách nhiệm pháp lý tương tự như Người vận tải.

Điều 30: Đối tượng của trách nhiệm pháp lý

1. Thiệt hại cá nhân: Người vận tải có trách nhiệm pháp lý cho việc mất hoặc thiệt hại từ việc chết hoặc chấn thương của cơ thể hoặc tinh thần gây ra đối với hành khách như là hậu quả từ tai nạn có liên quan đến vận chuyển và xảy ra khi hành khách đang ở trên phương tiện hoặc đi lên hay rời phương tiện

2. Chậm trễ:

Người vận tải có trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại do việc vận chuyển chậm trễ của hành khách và (hoặc) hành lý của họ

3. Mất và hư hỏng hành lý đăng ký

a. Người vận tải phải chịu trách nhiệm pháp lý cho việc mất toàn bộ hoặc một phần, hoặc hư hỏng của hành lý xảy ra trong khoảng thời gian mà Người vận tải đưa hàng hóa và thời gian giao hàng.

b. Sự mất mát thực tế: Nếu hành lý ký gửi không được giao trong vòng 30 ngày kể từ thời gian đến đích thông thường, thực tế hoặc theo lịch trình, tùy thuộc theo thời hạn nào muộn hơn, thì hành lý sẽ được coi là mất. Khi đó hành khách sẽ có quyền khiếu nại đòi bồi thường mất mát. Nếu sau đó tìm lại được hành lý, người vận tải phải thông báo ngay cho hành khách và hành khách có quyền lựa chọn nhận lại hành lý và hoàn lại tiền bồi thường đã nhận, nhưng không được đòi bồi thường do mất mát, hư hỏng một phần hoặc giao hàng chậm trễ đối với hành lý. Nếu hành khách không cần nhận lại hành lý thì người vận tải có quyền xử lý hành lý theo luật định tại địa điểm mà hàng hóa được lưu giữ.

4. Mất mát hoặc hư hỏng tải sản cá nhân Người vận tải có trách nhiệm pháp lý cho việc mất toàn bộ hoặc một phần, hay hư hỏng toàn bộ hoặc một phần tới tài sản cá nhân do hành khách mặc, đeo hoặc mang theo do hậu quả của một tai nạn liên quan tới việc vận chuyển hoặc xảy ra trong khi hành khách đang ở trên xe hoặc đi lên hoặc rời phương tiện.

Điều 31. Biện pháp bồi thường: các mức trách nhiệm pháp lý của người vận tải

1. Quy định chung

a. Các mức trách nhiệm pháp lý là các chi phí pháp lý và lãi suất. Các mức cao hơn có thể được các Bên ký kết hợp đồng vận chuyển thỏa thuận.

b. Ngoài việc bồi thường, người vận tải phải trả lại tất cả chi phí tương ứng với cước vận chuyển tương đương với mức độ nguy hại mà mình gây ra.

c. Tổng số bồi thường về thiệt hại: Chết người, bị thương thân thể hoặc bị thương về tinh thần đối với cá nhân liên quan trong tai nạn hoặc mất toàn bộ hoặc mất một phần hoặc hư hỏng về hành lý do quá trình hoạt động vận chuyển gây ra, sẽ được quy định theo luật pháp quốc gia nơi xét xử đưa ra phán quyết về trách nhiệm pháp lý.

d. Cũng như vậy, việc khởi kiện của người khiếu kiện sẽ được quyết định dựa trên luật pháp tòa án quốc gia, nơi hành động đòi bồi thường xảy ra.

e. Người khiếu kiện có quyền đòi bồi thường lãi suất trên khoản tiền phải đền bù với tỷ lệ năm phần trăm (5%) mỗi năm kể từ ngày đơn khiếu kiện được gửi bằng văn bản hoặc thông qua các trình tự pháp lý được xét xử tại tòa hoặc trọng tài.

2. Liên quan đến người bị thương

a. Tổng số đền bù của người vận tải về thiệt hại: Chết người, bị thương hoặc bị thương tinh thần đối với cá nhân liên quan trong vụ tai nạn mức tối thiểu là 5000USD trên một nạn nhân;

b. Nếu có nhiều hơn một (1) nạn nhân yêu cầu phải bồi thường, nếu yêu cầu của họ vượt quá mức quy định, yêu cầu sẽ được giảm theo tỷ lệ một cách hợp lý.

3. Liên quan đến việc mất hoặc hư hỏng hành lý và đồ dùng cá nhân

a. Hành lý đăng ký Tổng số đền bù của người vận tải phải chi cho việc mất hoặc hư hỏng hành lý ký gửi không vượt quá US$ 13kg cân nặng của tổng trọng lượng hành lý gửi thiếu hoặc của từng hạng mục bị hư hỏng, hoặc US$ 252 trên một đơn vị hành lý, sẽ chọn mức nào cao hơn trong hai mức đưa ra.

b. Hành lý xách tay và tài sản cá nhân Tổng số bồi thường của người vận tải cho việc mất mát hoặc hư hỏng hành lý xách tay hoặc đồ dùng cá nhân của hành khách sẽ giới hạn ở mức US$ 252.

c. Mức tổng đền bù

Tổng giá trị bồi thường của người vận tải cho một hành khách không vượt quá US$504

4. Liên quan đến chậm trễ

Tổng số giá trị bồi thường của người vận tải đối với thiệt hại, ngoài những thiệt hại vật chất gây đến cho hành lý hoặc tài sản cá nhân hoặc chấn thương thân thể hành khách do việc chậm trễ sẽ được giới hạn ở mức vượt quá cước vận chuyển.

Điều 32. Miễn trừ trách nhiệm đối với người vận tải

1. Người vận tải sẽ được miễn trách nhiệm trong chừng mực tai nạn, mất mát, chậm trễ hoặc thiệt hại do:

a. Trường hợp bất khả kháng: (tức là các hoàn cảnh mà người vận tải không thể tránh được và các hậu quả của nó mà người vận tải không thể ngăn ngừa được);

b. Thuộc tình có hữu của hành lý hoặc đồ dùng cá nhân;

c. Do sơ xuất của hành khách; hoặc

d. Tình trạng sức khỏe có trước của hành khách

2. Những điều kiện khiếm khuyết của phương tiện vận tải sử dụng để thực hiện hợp đồng vận chuyển hoặc thiếu khả năng thể chất hoặc thần kinh của người lái xe không thể giảm nhẹ trách nhiệm cho người vận tải.

Điều 33. Bãi bỏ việc loại trừ hoặc hạn chế trách nhiệm của Người vận tải

Người vận tải không có quyền được hưởng sự hạn chế hoặc miễn trừ trách nhiệm nếu có bằng chứng rằng tử vong, bị thương, mất mát, hư hại hoặc chậm trễ trong giao hàng và/hoặc đến đích do hành động của cá nhân hoặc do lỗi sơ xuất của người vận tải hoặc người làm công, đại lý và nhà thầu phụ của người vận tải nhằm cố ý gây tử vong, bị thương, mất mát, hư hại hoặc chậm trễ hoặc do thiếu thận trọng và biết rằng có thể xảy ra mất mát, thiệt hại hoặc chậm trễ đó.

Điều 34. Khiếu nại và kiện tụng

1. Khiếu nại khi hành khách nhận hành lý

a. Khi nhận hành lý, hành khách sẽ kiểm tra số, nội dung và tình trạng hành lý và nếu thấy có mất mát hoặc hư hại gì, phải ngay lập tức khiếu nại với người vận tải bằng văn bản.

b. Trong trường hợp nhận hành lý mà không có khiếu nại gì, hành lý sẽ được coi là đã được giao đầy đủ và nguyên vẹn.

2. Thời hạn

Khiếu nại đòi bồi thường phát sinh từ việc vận chuyển theo Nghị định thư này sẽ bị hạn chế về thời gian trừ phi có yêu cầu đưa ra tòa án hoặc trọng tại để xử lý trong khoảng thời gian từ ngày xảy ra tai nạn hoặc thời gian đến thực tế, theo lịch trình hoặc thông thường, căn cứ theo thời điểm nào muộn hơn:

a. Ba (3) năm trong trường hợp gây ra tử vong, bị thương, hay bị ảnh hưởng về thể chất hoặc tinh thần đối với hành khách; và

b. Bị sáu (6) tháng trong trường hợp mất mát hoặc chậm trễ đối với hành lý và tài sản cá nhân và chậm trễ trong việc đến nơi của hành khách.

3. Quyền tài phán

a. Việc kiện đòi bồi thường dựa trên Nghị định thư này sẽ có thể đưa ra tòa án của cả hai nước.

a.1. Nơi hàng hóa xuất phát hoặc hàng hóa được gửi đến,

a.2. Nơi xảy ra mất mát hoặc thiệt hại;

a.3. Nơi có trụ sở kinh doanh chính của người vận tải;

a.4. Nơi xảy ra cư trú thường xuyên của người khiếu kiện.

b. Khiếu kiện đòi bồi thường cũng có thể được giải quyết bởi trọng tài dựa trên cơ sở một hiệp định được các bên liên quan gia nhập sau khi nảy sinh khiếu kiện.

Điều 35. Bảo hiểm bắt buộc của người vận tải đối với hành khách

Liên quan đến trách nhiệm của người vận tải khi hành khách bị chết hoặc bị thương, người vận tải phải thực hiện nghĩa vụ của mình bằng cách ký hợp đồng với công ty bảo hiểm để bảo hiểm tính mạng của hành khách với mức tổi thiểu US$ 2.500 mà không được bán nợ hoặc khước từ trợ giúp.

MỤC VII VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI

I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG CỦA VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Điều 36. Định nghĩa

Phục vụ mục đích của Mục này, những từ, ngữ gạch chân dưới đây sẽ có nghĩa như sau:

1. Người vận tải: người thực hiện vận chuyển hàng hóa để lấy tiền công.

2. Người nhận hàng: người mà hàng hóa sẽ được chuyển tới

3. Người gửi hàng: Người ký kết hợp đồng vận chuyển với người vận tải và giao hàng cho người vận tải

4. Phiếu gửi hàng: Giấy tờ vận chuyển sử dụng để thiết lập hợp đồng vận chuyển, các điều kiện của hợp đồng, nhận và giao hàng.

5. Chậm trễ: sẽ được coi là chậm trễ trong việc giao hàng khi hàng hóa không được giao trong khoảng thời gian đã thỏa thuận hoặc trong trường hợp không có thỏa thuận về thời gian thì tính bằng khoảng thời gian thông thường cần thiết để một người vận tải mẫn cán thực hiện một hợp đồng tương tự.

6. Bất khả kháng: các tình huống dẫn tới mất mát, thiệt hại hoặc chậm trễ mà người vận tải không thể lường trước và tránh được và người vận tải cũng không thể ngăn ngừa được hậu quả của các tình huống đó.

7. Trên đường vận chuyển: ở trên đường, tức là trong quá trình thao tác vận tải.

8. Quyền thay đổi: quyền quyết định thay đổi địa chỉ đến của hàng hóa.

9. Ghi chú bảo lưu: ghi chú về các điều kiện của hàng hóa khi giao hoặc nhận hàng.

Điều 37. Phạm vi áp dụng

1. Mục này áp dụng đối với hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện cơ giới đường bộ để lấy tiền công khi nơi nhận hàng và giao hàng để vận chuyển ở trên lãnh thổ của hai Bên ký kết khác nhau.

2. Mục này không áp dụng đối với việc vận chuyển thực hiện theo các điều khoản của các công ước bưu điện quốc tế.

Điều 38. Giá cước

1. Giá cước vận chuyển do thị trường tự do xác định, tùy thuộc vào quy định quản lý chống độc quyền, với mục đích để tránh việc định giá cước quá cao hoặc quá thấp.

2. Các Bên ký kết và những người hoạt động vận tải không được có biện pháp, thỏa thuận hoặc các hoạt động cố ý cản trở cạnh tranh tự do và lành mạnh, như liên minh độc quyền, lạm dụng vị trí chi phối thị trường, bán phá giá và có sự trợ giá của nhà nước. Những hành động trên phải bị vô hiệu hóa và không có giá trị pháp lý. Các Bên ký kết phải đảm bảo rằng những người hoạt động vận tải của nước mình tuân thủ theo quy định này.

Điều 39. Hợp đồng vận chuyển

1. Phiếu gửi hàng

a. Hợp đồng vận chuyển được thể hiện bằng việc phát hành phiếu gửi hàng với ba (3) bản gốc có chữ ký của người gửi hàng và Người vận tải. Chữ ký có thể dưới dạng viết tay, chữ ký in, dấu dập nổi, đóng dấu, ký hiệu hoặc bất kỳ mẫu dạng điện tử hay cơ học nào miễn là phù hợp với luật pháp của Bên ký kết nơi mà phiếu gửi hàng được phát hành. Người gửi hàng sẽ nhận được bản thứ nhất, bản thứ hai sẽ gửi cùng theo hàng hóa và bản thứ ba được Người vận tải giữ lại.

b. Phiếu gửi hàng phải phù hợp với mẫu trong phụ đính H và bao gồm chi tiết cụ thể sau đây:

b.1. Ngày và địa điểm lập phiếu gửi hàng;

b.2. Tên và địa chỉ của người gửi hàng;

b.3. Tên và địa chỉ của người vận tải;

2. Khi nhận hàng

a. Người vận tải sẽ kiểm tra số lượng (số kiện và trọng lượng) và chất lượng bên ngoài (tình trạng) của hàng hóa, bao gói và ghi chính xác những nội dung này lên phiếu gửi hàng.

Trong trường hợp không có những ghi chú bảo lưu của người vận tải hàng hóa được cho là hoàn chỉnh trong tình trạng tốt.

b. Khi Người vận tải không có phương tiện phù hợp để kiểm tra tính chính xác của tuyên bố về số lượng, chất lượng, điều kiện bao gói của hàng hóa thì Người vận tải sẽ đưa ghi chú bảo lưu của mình vào phiếu gửi hàng cùng với căn cứ của các ghi chú đó. Tương tự, Người vận tải sẽ nêu rõ căn cứ của mọi ghi chú của mình liên quan đến điều kiện bên ngoài hàng hóa và bao gói, những ghi nhận đó không ràng buộc người gửi hàng trừ khi người gửi hàng biểu thị đồng ý ràng buộc bởi các ghi nhận nêu trên trong phiếu gửi hàng.

3. Quyền thay đổi

Trừ khi có thỏa thuận khác đi trong phiếu gửi hàng:

a. Người gửi hàng có quyền quyết định đối với hàng hóa, cụ thể là dừng hàng hóa trên đường vận chuyển, ra lệnh để hàng hóa trở về nơi xuất phát hoặc chuyển hàng hóa tới vị trí người nhận khác.

b. Quyền của người gửi hàng về quyết định đối với hàng hóa sẽ chấm dứt và được chuyển cho người nhận từ thời điểm: khi hàng hóa được giao hoặc khi hàng hóa đến nơi giao hàng quy định và người nhận yêu cầu giao hàng, hoặc khi người nhận hàng nhận được bản phiếu gửi hàng thứ hai theo yêu cầu của chính người nhận hàng.

Người vận tải sẽ được bồi thường những chi phí phát sinh do việc thay đổi trong quá trình vận chuyển.

4. Quyền khiếu kiện

Cả người gửi hàng và người nhận hàng đều có quyền đồng thời hoặc riêng rẽ kiện đòi người vận tải bồi thường về những mất mát, thiệt hại hoặc chậm trễ của hàng hóa, những người vận tải chỉ phải bồi thường một lần.

II. VẬN CHUYỂN HÀNG MAU HỎNG

Điều 40. Định nghĩa hàng mau hỏng

Trong mục này, “hàng hóa mau hỏng” có nghĩa là các chất hữu cơ hoặc sinh vật sống dễ bị hư hỏng không thể bán được hoặc bị chết dưới tác động của cả thời gian và các điều kiện vận chuyển như nhiệt độ (nóng hay lạnh), độ ẩm hoặc khô héo hoặc rung lắc khi vận chuyển.

Điều 41. Chế độ ưu tiên

1. Danh mục hàng hóa dễ hư hỏng liệt kê tại Điều 64 được hưởng cơ chế thông quan biên giới ưu tiên. Danh mục này có thể được thay đổi khi được các Bên ký kết thỏa thuận thông qua ủy ban hỗn hợp.

2. Nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải hàng hóa, các Bên ký kết sẽ thông báo cho nhau biết danh mục các Hàng hóa dễ hỏng cần được kiểm dịch, và bất kỳ một thay đổi nào trong danh mục này.

Điều 42. Các yêu cầu về sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm và các giấy tờ liên quan

Các hàng hóa dễ hỏng chỉ được vận chuyển qua lại biên giới nếu chúng đáp ứng đầy đủ các quy định quốc gia về kiểm dịch y tế, động và thực vật có kèm theo (các) giấy chứng nhận/ tài liệu kiểm dịch y tế, động và thực vật quốc gia theo luật pháp quốc gia và các quy định của Nước sở tại.

Điều 43. Cơ chế thực hiện

1. Các Bên ký kết phải phối hợp các hoạt động để thực hiện Nghị định thư này và giải quyết bất kỳ vấn đề nào nảy sinh trong quá trình thực hiện, thông qua Tiểu ban Kiểm dịch y tế, động và thực vật thuộc Ủy ban hỗn hợp được thành lập vào ngày 30 tháng 4 năm 2004 tại Phnompênh và các cơ chế thực hiện khác.

2. Các Bên ký kết phải thông báo cho nhau các đầu mối liên lạc của nước mình để thực hiện Nghị định thư này và những thay đổi về cơ quan đó nếu có.

Điều 44. Các tiêu chuẩn đối với các loại hàng hóa mau hỏng đặc thù

Đối với hai loại hàng hóa mau hỏng đặc biệt, cụ thể là:

a. Động vật sống và

b. Thực phẩm mau hỏng dành cho người, các loại thực vật sống và cây cảnh để trang trí và các loại hoa, Nghị định thư này sẽ quy định các tiêu chuẩn vận chuyển chi tiết hơn.

Điều 45. Các tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng

Tiết mục A và B của Nghị định thư này đưa ra các khuyến nghị dùng để hướng dẫn các Bên ký kết đưa ra các quy định về vận chuyển qua lại biên giới các loại hàng hóa:

a. Động vật sống và

b. Các thực phẩm cho người mau hỏng, thực vật sống, cây cảnh và hóa cắt cành.

PHẦN A: ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT SỐNG

Điều 46. Vận chuyển động vật sống qua biên giới

Mục này sẽ áp dụng cho việc vận chuyển động vất sống qua biên giới bằng đường bộ.

Điều 47. Sự phù hợp

Động vật chỉ được vận chuyển chỉ khi nó còn đủ sức khỏe cho một chuyến đi hành trình dự kiến. Một động vật bị ốm hoặc bị thương sẽ không được coi là phù hợp cho việc vận chuyển. Tương tự sẽ bị coi là không phù hợp nếu vận chuyển động vật mang thai.

Điều 48. Ký hiệu cho phương tiện vận chuyển

Phương tiện và Con-ten-nơ vận chuyển động vật sẽ được đánh dấu cùng với biểu tượng chỉ sự có mặt của động vật sống và ký hiệu chỉ vị trí chiều đứng của động vật.

Điều 49. Thoải mái, an toàn và vệ sinh

1. Các động vật sẽ không được vận chuyển theo cách thức mà nó có thể gây chấn thương hoặc những chịu đựng không cần thiết cho động vật đó. Biện pháp chăm sóc phải được thực hiện để đảm bảo động vật không bị chịu ảnh hưởng của việc thay đổi tốc độ và hướng đột ngột.

2. Các phương tiện vận tải phải dễ lau rửa, chống trơn và được đóng và sử dụng sao cho chịu được trọng tải của các động vật, tránh chấn thương và những chịu đựng không cần thiết, và để đảm bảo an toàn trong thời gian vận chuyển.

3. Các động vật phải được vận chuyển bằng phương tiện vận tải có trang bị dụng cụ thu gom chất thải và thực hiện tẩy rửa, sát trùng.

4. Các động vật chết, rác ổ, phân thú được dọn dẹp ngay khi có thể và tiêu hủy ngay lập tức.

5. Động vật có sữa không đi cùng con bú thì sẽ được vắt sữa vào các khoảng thời gian mười hai (12) tiếng một lần.

Điều 50. Yêu cầu không gian

Động vật sẽ được cung cấp đầy đủ không gian có thể đứng ở vị trí tự nhiên của mình (đứng, nằm và ngồi) và những vách ngăn cần thiết để bảo vệ chúng chỉ ảnh hưởng khi phương tiện chuyển động. Mật độ chất hàng phải cho phép có đủ độ thông khí và khoảng không.

Điều 51. Chỗ nhốt và thông gió

Các phương tiện vận tải phải được thiết kế và hoạt động để bảo vệ động vật khỏi điều kiện thời tiết khắc nghiệt, không thuận lợi và những điều kiện khí hậu khác biệt rõ rệt. Ngoài những yếu tố khác, phương tiện vật tải phải có mái che và đủ lỗ thông hơi hoặc các thiết bị khác đảm bảo phương tiện được thông gió đầy đủ.

Điều 52. Cách ly

1. Những động vật bản chất vốn hung dữ do tuổi, giới tính, nguồn gốc hoặc loài phải được cách ly khỏi những con khác.

2. Những động vật với yêu cầu vệ sinh khác nhau sẽ không được vận chuyển trên cùng một phương tiện vận tải.

3. Động vật phải được vận chuyển riêng biệt khỏi con người và các loài động vật khác.

Điều 53. Chăm sóc và điều trị y tế

1. Chăm sóc phù hợp được thực hiện đối với động vật khi vận chuyển.

2. Những động vật bị ốm hoặc bị thương trên đường phải được sơ cứu ngay; những động vật này phải được chăm sóc thú y phù hợp và nếu cần thiết phải giết mổ khẩn cấp phù hợp với các quy định quốc gia về sức khỏe và vệ sinh.

3. Không được tiêm thuốc để làm giảm tính hung dữ của động vật, trừ những trường hợp ngoại lệ, nhưng phải được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ thú y.

Điều 54. Bố trí kiểm tra

Phương tiện vận tải phải được thiết kế sao cho dễ quan sát và kiểm tra động vật có trong xe (ví dụ: cửa sổ hoặc cửa trên nóc xe).

Điều 55. Thời gian vận chuyển

1. Động vật phải được vận chuyển tới đích không trì hoãn. Các bên ký kết phải cố gắng thu xếp để tiến hành việc vận chuyển động vật sống. Việc vận chuyển động vật sống sẽ được hưởng cơ chế ưu tiên về thủ tục thông quan khi qua biên giới.

2. Đối với các chuyến đi kéo dài hơn hai mươi bốn (24) tiếng, hành trình sẽ được lựa chọn để cho phép có một trạm dừng, nơi động vật được nghỉ ngơi, cho ăn, uống nước, và nếu cần thiết, cho xuống xe và thu xếp chỗ nghỉ. Vị trí và thời gian đưa động vật từ trên xe xuống phải được các định phù hợp với các quy định quốc gia về sức khỏe vệ sinh.

PHẦN B: THỰC PHẨM DỄ HỎNG THỰC VẬT SỐNG, CÂY CẢNH VÀ HOA CẮT CÀNH

Điều 56. Vận chuyển thực phẩm qua biên giới

Mục này sẽ áp dụng cho việc chuyên chở qua lại biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ thực phẩm cho người mau hỏng, thực vật sống, cây cảnh và hoa cắt cành.

Điều 57. Vệ sinh phương tiện vận tải

1. Bề mặt trong của phương tiện vật tải phải được hoàn thiện theo cách thức có thể chống lại sự ăn mòn và trơ đối với sản phẩm được vận chuyển và không chuyển hóa các chất cho sản phẩm được vận chuyển. Bề mặt phải phẳng và bằng chất liệu chống thấm nước, dễ lau rửa và tẩy uế.

2. Ngoại trừ thông gió và đường thoát nước được yêu cầu, hầm hàng phải kín và không cho nước lọt qua để tránh việc thâm nhập của bụi, bẩn, vi trùng, côn trùng và sâu bọ để bảo vệ sản phẩm và môi trường xung quanh khỏi những ảnh hưởng qua lại, ô nhiễm và hư hại. Cả hệ thống thông hơi lẫn đường thoát nước phải được thiết kế khép kín.

3. Phương tiện vận tải sử dụng cho thực phẩm dễ hỏng có thể không dùng cho việc vận chuyển động vật sống hoặc các sản phẩm khác mà có thể gây hại hoặc gây ô nhiễm đối với thực phẩm trừ khi sau thời điểm dỡ loại hàng này xuống nó đã được lau rửa, tẩy uế kỹ lưỡng và trong trường hợp cần thiết khử mùi.

Điều 58. Cách ly

Thực phẩm tươi sống không được chuyên chở cùng: súc vật sống, các sản phẩm khác mà có thể làm nhiễm bẩn, ảnh hưởng tới vệ sinh của thực phẩm hoặc làm cho thực phẩm có mùi, trừ phi được đóng gói thích hơp nhằm được bảo vệ thỏa đáng.

Điều 59. Thông hơi

Phương tiện vận chuyển phải đảm bảo hệ thống thông hơi thích hợp nhằm điều chỉnh độ ẩm trong hầm hàng.

Điều 60. Thoát nước

Phương tiện vận chuyển phải đảm bảo thoát nước đầy đủ nhằm thoát nước đọng và hơi nước để chúng không ngấm vào sản phẩm và môi trường.

Điều 61. Thời gian vận chuyển

Hàng thực phẩm mau hỏng phải được chuyên chở khẩn trương không trì hoãn

Chúng phải được ưu tiên trong việc làm thủ tục ở cửa khẩu theo chế độ quy định tại Điều 41 của Nghị định này.

Điều 62. Nhiệt độ

Nhiệt độ của hàng hóa phải được duy trì trong cả chuyến đi phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, chẳng hạn như những tiêu chuẩn đưa ra trong ấn phẩm gần nhất: Sổ tay hàng hóa mau hỏng của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế; và Hiệp định Vận chuyển quốc tế hàng hóa mau hỏng và về thiết bị đặc biệt sử dụng cho những hoạt động vận tải đó (“Hiệp định ATP”), Gơ-ne-vơ vào ngày 1 tháng 9 năm 1970.

Điều 63. Vận chuyển các thực vật sống, cây cảnh và hoa cắt cành

1. Thảo dược: Chỉ được phép vận chuyển những thực vật sạch dịch hại.

2. Cách ly: các loại hoa tươi phải được ngăn cách khỏi các loại quả chín, các loai lá, các loại rau thơm và các nguồn khí ethylene, mà có thể gây thối rữa.

3. Đóng gói: Các loại thực vật sống phải được đóng gói trong một bao đựng chuyên dụng để làm giảm tối da sự khô héo, dịch chuyển và hư hỏng trong quá trình vận chuyển và đảm bảo thông thoáng.

4. Thông hơi: các thực vật được cất giữ trong điều kiện đảm bảo độ thông thoáng.

5. Độ ẩm: Đối với các loại thực vật sống, các công-ten-nơ chuyên chở phải được giữ khô và tránh không bị các điều kiện gây khô héo. Đối với các loại hoa tươi, phải duy trì độ ẩm cao (như là từ 95% đến 98%) để tránh bị héo.

6. Nhiệt độ: Các công-ten-nơ chuyên chở không được để ra ngoài trời nắng, hoặc trong các điều kiện độ nóng hoặc lạnh cao. Phải duy trì nhiệt độ thích hợp đối với các loại hoa cắt cành (như là từ 20C đến 40C và 100C đối với các loại hoa nhiệt đới).

7. Dán nhãn: các thực vật sống phải được dán nhãn hoặc thẻ chống thấm được ghi: “Thực vật sống – không quá nóng hoặc quá lạnh” ở tất cả các bên và phía trên. Các nhãn hoặc thẻ phải được hoàn thành cùng với các quy định thích hợp.

Biển chỉ lên với các mũi tên chỉ lên trên, sẽ phải luôn luôn được sử dụng khi thích hợp

8. Nước tưới: Nước sạch sẽ được sử dụng để cho các loại thực vật sống, cây cảnh và các loại hoa cắt cành.

Điều 64. Danh mục những hàng hóa mau hỏng

Danh mục các hàng hóa mau hỏng được mô tả như sau:

1. Thực phẩm

a. Các sản phẩm thực vật (tươi, ướp lạnh, đông lạnh)

a.1. Các loại quả và rau

a.2. Cây trọng và các sản phẩm cây trồng

b. Các sản phẩm từ động vật

b.1. Các sản phẩm từ thịt (tươi, ướp lạnh, đông lạnh, nấu chín)

b.1.1. Thịt bò

b.1.2. Các sản phẩm thịt bò

b.1.3. Thịt lợn

b.1.4. Các sản phẩm thịt lợn

b.1.5. Thịt gia cầm

b.1.6. Các sản phẩm thịt gia cầm

b.1.7. Thịt dê, thịt cừu

b.1.8. Các sản phẩm thịt dê, cừu

b.1.9. Thịt ngựa

b.1.10. Các sản phẩm thịt ngựa

b.1.11. Thịt khác

b.1.12. Các sản phẩm thịt khác

b.2. Các động vật thủy sản và các sản phẩm động vật thủy sản (tươi, ướp lạnh, đông lạnh, nấu chín)

b.2.1. Cá, động vật giáp xác, động vật than mềm và các dộng vật chân đầu.

b.2.2. Các sản phẩm cá, động vật giáp xác, động vật than mềm và các động vật chân đầu.

b.2.3. Các động vật thủy sản khác

b.2.4. Các sản phẩm động vật thủy sản khác

b.3. Sữa và các sản phẩm từ sữa (tươi, ướp lạnh, tiệt trùng)

b.4. Trứng và các sản phẩm của trứng (tươi, ướp lạnh, đông lạnh, nấu chín)

2. Các sản phẩm phi thực phẩm

a. Các sản phẩm thực vật

a.1. Các cành tươi hoặc hoa ướp lạnh

a.2. Các thực vật thủy sinh

a.3. Các bộ phận khác của thực vật (và dùng làm giống hoặc nghiên cứu)

b. Các sản phẩm động vật

b.1. Nội tạng

b.2. Phủ tạng (các bộ phận)

b.3. Thân

b.4. Máu

b.5. Dalda sống

b.6. Trứng đang ấp

b.7. Tinh trùng và phôi

c. Các mục về y tế

c.1. Máu, huyết thanh và huyết tương

c.2. Vác xin

c.3. Các chất thử trong phòng thí nghiệm

c.4. Các loại vác xin để sử dụng hoặc thử nghiệm trên động vật

3. Các động vật sống

a. Bò, trâu và hươu nai

b. Cừu và dê

c. Lợn

d. Thỏ

e. Gia cầm

f. Chim

g. Ngựa

h. Các động vật thủy sản

i. Động vật cảnh

k. Các động vật dùng thí nghiệm

l. Động vật biểu diễn

m. Động vật vườn thú

n. Sâu tằm

o. Ong

p. Những động vật sống khác

III. CÁC YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Điều 65. Định nghĩa hàng nguy hiểm

Thuật ngữ “hàng nguy hiểm” có nghĩa là những chất liệu và hàng hóa, có thể ảnh hưởng xấu đến môi trường, sức khỏe, an toàn và an ninh quốc gia.

Điều 66. Phân loại hàng nguy hiểm

1. Hàng nguy hiểm sẽ được chia ra theo các nhóm/ phân nhóm dưới đây:

Nhóm 1: Thuốc nổ

Nhóm 2: Khí ga

Phân nhóm 2.1: Các loại khí dễ cháy

Phân nhóm 2.2: Các loại khí không cháy, không độc hại

Phân nhóm 2.3: Các loại khí độc

Nhóm 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ ở dạng lỏng

Nhóm 4:

Phân nhóm 4.1: Các chất rắn dễ cháy, chất tự gây phản ứng và chất nổ thể rắn

Phân nhóm 4.2: Các chất có khả năng tự cháy

Phân nhóm 4.3: Các chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy

Nhóm 5:

Phân nhóm 5.1: Các chất ôxy hóa

Phân nhóm 5.2: Các chất ôxy hóa hữu cơ

Nhóm 6:

Phân nhóm 6.1: Các chất độc phân nhóm

Phân nhóm 6.2: Các chất dễ lây nhiễm

Nhóm 7: Các chất phóng xạ

Nhóm 8: Các chất ăn mòn

Nhóm 9: Các chất và đồ vật nguy hiểm khác

2. Việc chia nhóm và phân nhóm được thực hiện theo quy định của Mục 2 của những khuyến nghị của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng nguy hiểm các quy định mẫu (quy định mẫu của Liên hợp quốc) và Hiệp định Châu âu về vân chuyển quốc tế hàng nguy hiểm bằng đường bộ (ADR), ký kết tại Ge-ne-vơ vào 30 tháng 9 năm 1957, bao gồm các sửa đổi nếu có của Hiệp định.

Điều 67. Những tiêu chuẩn quy định trong vận chuyển hàng nguy hiểm qua biên giới

Nếu các bên ký kết cho phép trên cơ sở từng trường hợp cụ thể vận chuyển qua biên giới hàng nguy hiểm như định nghĩa ở trên, các Bên cần yêu cầu áp dụng đầy đủ các biện pháp quy định trong Hiệp định Châu âu về vận chuyên quốc tế hàng nguy hiểm bằng đường bộ (ADR) và/ hoặc Những quy định mẫu của Liên hợp quốc cụ thể liên quan đến:

a. Đóng gói và nhãn mác hàng nguy hiểm

b. Ký hiệu của phương tiện, bốc dỡ hàng, xếp hàng và chèn buộc hàng.

c. Giấy tờ vận chuyển hàng và khai báo

d. Đào tạo lái xe và nhân viên phục vụ; và

e. Phòng chống cháy nổ

MỤC VIII CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM VẬN TẢI HÀNG HÓA

Điều 68. Các nguyên tắc và đối tượng trách nhiệm vận tải

1. Khai quát:

Người vận tải sẽ chịu trách nhiệm đối với mất mát toàn bộ hoặc một phần hoặc thiệt hại đối với hành lý hoặc đối với chậm trễ xảy ra trong suốt thời gian kể từ khi nhận đến khi giao hàng.

2. Mất mát thực tế:

a. Nếu hàng hóa không được giao trong vòng 30 ngày sau khi hết hạn giao hàng đã thỏa thuận hoặc trong trường hợp không có thỏa thuận như vậy trong vòng 60 ngày kể từ khi Người vận tải nhận chuyển hàng, tin hàng hóa này được coi là bị mất. Khi đó, Người gửi hàng/ người nhận hàng có quyền khiếu nại đòi bồi thường mất mát.

b. Nếu sau đó tìm lại được hàng, người vận tải phải thông báo ngay cho người gửi hàng/ người nhận hàng – người có quyền lựa chọn nhận lại hàng và trả lại tiền đền bù trước đó đã nhận mà vẫn có thể đòi bồi thường do mất mát, hỏng hóc một phần hoặc giao hàng chậm trễ.

c. Trong trường hợp không có đề nghị của người gửi/ người nhận về hàng hóa được tìm thấy trong vòng 30 ngày kể từ khi người gửi/ người nhận nhận được thông báo của người vận tải, người vận tải có thể tùy ý xử lý những hàng hóa này và tuân thủ pháp luật của nơi đặt hàng hóa.

3. Điều luật bắt buộc: Bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng vận chuyển trực tiếp hoặc gián tiếp làm giảm hiệu lực của các điều khoản của Nghị định thư này phải được xóa bỏ và vô hiệu hóa. Việc vô hiệu hóa của một quy định như vậy sẽ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong hợp đồng.

4. Trong và ngoài phạm vi hợp đồng

Chế độ trách nhiệm hiện hành điều chỉnh tất cả các khiếu nại phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng vận chuyển trong Mục này, dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng.

Trách nhiệm gián tiếp đối với nhân viên, đại lý và thầu phụ liên quan đến trách nhiệm, người vận tải có trách nhiệm đối với các hành động và/ hoặc các sai sót của nhân viên, đại lý và nhà thầu phụ – những người đại diện cho quyền lợi của người vận tải gây ra.

Điều 69. Phương án đền bù và các mức trách nhiệm của người vận tải

1. Mất mát và hư hỏng

a. Việc bồi thường toàn bộ hoặc một phần hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng sẽ được tính có tham khảo giá trao đổi hàng hóa hoặc giá thị trường theo thời điểm hiện tại hoặc theo giá trị thông thường của hàng hóa nơi và thời điểm mà hàng hóa được nhận để vận chuyển.

b. Tiền bồi thường sẽ không vượt quá US$ 13 cho một kg hàng hóa bị thiếu hụt hoặc bị hư hỏng.

c. Ngoài ra, người vận tải sẽ phải hoàn trả toàn bộ trong trường hợp mất toàn bộ hoặc một phần. Trong trường hợp mất một phần, các khoản cước vận tải, thuế, thuế quan và các loại phí khác liên quan đến quá trình vận tải.

d. Người vận tải sẽ không phải chịu trách nhiệm them về những hư hỏng them khác.

2. Chậm trễ việc bồi thường của người vận tải đối với hư hỏng do giao hàng chậm, khác với hư hỏng vật lý làm ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa, sẽ được hạn chế ở một mức độ không vượt quá số tiền cước.

3. Khai báo giá trị và/ hoặc lãi suất đặc biệt khi giao hàng, thông qua việc đưa các tuyên bố sau đây của người gửi hàng vào phiếu gửi hàng trước khi vận chuyển và trả them một khoản phí cho việc đó, một giới hạn bồi thường khác cao hơn mức được đề cập ở trên sẽ được người vận tải trả khai báo về giá trị của hàng hóa

a. Trong trường hợp này, giới hạn tại Điều 69 khoản 1, b sẽ được thay thế bởi giá trị nêu trên, và/ hoặc bị khai báo về lãi suất đặc biệt khi giao hàng

b. Trong trường hợp này, người vận tải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại bổ sung, độc lập với bồi thường quy định tại Điều 69 1 và 2

Điều 70. Miễn trừ trách nhiệm của người vận tải.

1. Người vận tải sẽ được miễn trách nhiệm nếu họ chứng minh được rằng sự mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ trong việc giao hàng là do:

a. Trường hợp bất khả kháng

b. Những hỏng hóc vốn có của hàng hóa

c. Sai sót hoặc sự thiếu trách nhiệm của người gửi hàng/ người nhận hàng;

d. Các chỉ dẫn do người khiếu kiện đưa ra dẫn đến kết quả hành động sai hoặc thiếu trách nhiệm của người vận tải

2. Người vận tải phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của phương tiện được sử dụng để vận chuyển hàng hóa.

3. Tùy thuộc vào chứng cứ do người gửi hàng/ người nhận hàng đưa ra, người vận tải sẽ được miễn trách nhiệm nếu họ chứng minh được rằng sự mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ trong việc giao hàng là do:

a. Sử dụng các phương tiện không được che phủ khi việc sử dụng như vậy đã được thống nhất và nêu rõ trong phiếu gửi hàng, trừ trường hợp thiếu hụt không bình thường hoặc mất kiện hàng.

b. Hàng không được bao gói hoặc điều kiện khiếm khuyết của bao gói trong trường hợp hàng hóa theo bản chất có khả năng bị hao hụt hoặc sẽ bị hư hại khi không bao gói hoặc bao gói không phù hợp.

c. Bốc xếp hoặc do hàng hóa do người gửi hàng, người nhận hàng hoặc người thay mặt người gửi hàng, người nhận hàng thực hiện

d. Bản chất của một vài loại hàng hóa làm cho chúng bị mất mát toàn bộ, một phần hoặc hư hại, đặc biệt do nứt vỡ, rỉ, thối rữa, bị khô, rò rỉ hao hụt thông thường, sinh vật như nhậy hoặc mọt tuy nhiên

4. Nếu việc vận chuyển được thực hiện trên phương tiện được trang bị đặc biệt để bảo vệ hàng hóa khỏi bị ảnh hưởng của nóng, lạnh, thay đổi nhiệt độ hoặc độ ẩm của không khí, thì người vận tải phải chứng minh được rằng đã thực hiện các bước thuộc trách nhiệm của mình một cách chi tiết về việc lựa chọn, bảo trì và sử dụng trang thiết bị như vậy và đã tuân thủ các chỉ dẫn cụ thể được đưa ra cho nhà vận tải.

a. Việc đánh dấu hoặc đánh số không đủ hoặc không chính xác của kiện hàng; hoặc

b. Vận chuyển vật nuôi, miễn là người vận tải phải chứng minh đã thực hiện các bước thuộc trách nhiệm của mình một cách chi tiết và đã tuân thủ các chỉ dẫn cụ thể được đưa ra cho nhà vận tải.

Điều 71. Miễn trừ hoặc hạn chế trách nhiệm của người vận tải

Người vận tải sẽ không được miễn trừ hoặc hạn chế trách nhiệm nếu sự mất mát, hư hại và chậm trễ là do lỗi sơ xuất, thiếu trách nhiệm của người làm công, đại lý hoặc thầu phụ của người vận tải.

Điều 72. Khiếu kiện và kiện tụng

1. Ghi chú bảo lưu khi giao hàng

a. Khi nhận hàng, người nhận hàng sẽ kiểm tra số lượng (số kiện và trọng lượng) và chất lượng bên ngoài (tình trạng) của hàng hóa và bao gói hàng hóa và nếu phát hiện hàng hóa thiếu hoặc hư hại thì ngay lập tức lập văn bản nhận xét thích hợp.

b. Nếu sự mất mát, hư hỏng chưa thể hiện ra bên ngoài, thời gian để lập văn bản nhận xét được kéo dài trong thời gian bảy (7) ngày làm việc tính từ ngày nhận hàng.

c. Trong trường hợp không có nhận xét cả người nhận hàng, số lượng và tình trạng của hàng hóa được coi như mô tả trong phiếu gửi hàng.

2. Thời hạn

Tất cả các khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại về mất mát, hư hỏng và chậm trễ của hàng hóa chống lại người vận tải sẽ được hạn chết trong một khoảng thời gian trừ phi có yêu cầu tòa án hoặc trọng tài giải quyết trong vòng một năm.

a. Trong trường hợp mất mát hoặc hư hỏng một phần

a.1. Kể từ khi giao hàng; và

b. Trong trường hợp mất toàn bộ

b.1. Kể từ sau ba mươi (30) ngày tính từ ngày hết hạn giao hàng ghi trong hợp đồng, hoặc nếu không có thời hạn giao hàng ghi trong hợp đồng, thì sau sáu mươi (60) ngày kể từ khi người vận tải nhận hàng.

Tuy nhiên, trong trường hợp do lỗi cố ý của người vận tải, người làm công, đại lý hoặc thầu phụ của người vận tải, thì thời hạn sẽ là ba (3) năm.

3. Quyền tài phán

a. Hành động đòi bồi thường dựa theo Nghị định thư này có thể được đưa tới tòa án của một Bên ký kết:

a.1. Nơi hàng hóa xuất phát hoặc hàng hóa được gửi đến.

a.2. Nơi xảy ra mất mát hoặc hư hại;

a.3. Nơi có trụ sở kinh doanh chính của người vận tải, hoặc

a.4. Nơi cư trú thường xuyên của người khiếu kiện

b. Khiếu kiện đòi bồi thường cũng có thể được trọng tài giải quyết theo một thỏa thuận/ hiệp định mà các Bên liên quant tham gia sau khi nảy sinh khiếu kiện.

MỤC IX TIÊU CHÍ CẤP PHÉP NGƯỜI KINH DOANH VẬN TẢI QUA BIÊN GIỚI

Điều 73. Giới thiệu

Các nhà kinh doanh vận tải khi thực hiện các hoạt động vận tải quốc tế phải đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện đặt ra trong Mục này của Nghị định thư.

Điều 74. Điều kiện cơ bản

1. Các nhà kinh doanh vận tải phải được Quốc gia của mình cấp phép để thực hiện các hoạt động vận tải quốc tế với điều kiện họ đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nêu tại các điều 75, 76, 77 và 78 của Nghị định thư này.

2. Nếu nhà kinh doanh vận tải không phải là người vận tải cụ thể mà là một pháp nhân, hoặc nếu chủ sở hữu doanh nghiệp vận tải mà bản than người này không thỏa mãn các điều kiện, thì người chịu trách nhiệm quản lý thực tế và thường xuyên của doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện liên quan đến sự tin cậy và năng lực chuyên môn.

3. Nhà kinh doanh vận tải khi không còn đáp ứng các điều kiện sẽ bị tước Giấy phép.

Điều 75. Tỉ lệ quyền sở hữu của các công dân quốc gia Doanh nghiệp kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Hơn một nửa số vốn của doanh nghiệp kinh doanh vận tải của một Quốc gia phải do các công dân của Quốc gia đó sở hữu.

2. Doanh nghiệp của một quốc gia cũng phải được điều hành bởi đa số công dân của quốc gia đó.

Điều 76. Độ tin cậy

Người kinh doanh vận tải của một quốc gia phải chưa tứng:

1. Bị kết án vi phạm nghiêm trọng các luật lệ và quy định liên quan của quốc gia đó; hoặc

2. Bị tước khả năng thực hiện công việc vận tải đường bộ do bị phạt vì Điều 72

Phạm các luật hoặc quy định hiện hành trong lĩnh vực vận tải đường bộ; hoặc bị tuyên bố phá sản trừ khi quyền, năng lực, ưu đãi, hoặc năng lực tài chính của người vận tải đó đã được khôi phục hoặc phục hồi theo luật pháp hoặc quy định của quốc gia của người vận tải đó.

Điều 77. Năng lực chuyên môn

Bên ký kết của người kinh doanh vận tải phải làm rõ và khẳng định năng lực của Người kinh doanh vận tải trong việc quản lý kinh tế, cung ứng dịch vụ có chất lượng, cạnh tranh lành mạnh, và vận hành an toàn doanh nghiệp vận tải.

Nhằm mục đích này, Bên ký kết sẽ yêu cầu Người kinh doanh vận tải phải có năng lực trong các lĩnh vực sau đây;

1. Các vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh vận tải đường bộ (ví dụ như hợp đồng, nghĩa vụ pháp lý của Người vận tải, luật công ty, luật kế toán, luật lao động, luật thuế);

2. Quản lý hoạt động vận tải (tính toán chi phí và giá thành, biện pháp thanh toán và cấp tài chính, quy định về giá, bảo hiểm, môi giới vận tải, kỹ thuật quản lý, tiếp thị);

3. Các điều kiện và yêu cầu về khả năng tiếp cận thị trường, nếu có (ví dụ tiếp cận chuyên môn, chứng từ vận tải, cạnh tranh bình đẳng, chống phá).

4. Các vấn đề kỹ thuật liên quan đến hoạt động vận vận tải (kích cỡ và trọng lượng phương tiện, lựa chọn phương tiện, bảo dưỡng phương tiện, xếp dỡ hàng hóa, vận chuyển hàng nguy hiểm và hàng mau hỏng, các nguyên tắc bảo vệ môi trường trong giao thông đường bộ) và

5. An toàn đường bộ (ví dụ như các quy tắc đường bộ an toàn giao thông đường bộ, phòng chống và giảm thiểu tai nạn đường bộ).

Điều 78. Năng lực tài chính

1. Người kinh doanh vận tải phải sở hữu phương tiện tài chính đầy đủ để thực hiện chức năng và quản lý doanh nghiệp hoạt động vận tải.

2. Nhằm mục đích đánh giá năng lực tài chính của Người kinh doanh vận tải, các yếu tố sau đây có thể được tính đến: Bảng cân đối thu chi của người kinh doanh vận tải, tài sản, tín dụng tài khoản ngân hàng, khả năng nhận được các khoản vay, khả năng nhận được bảo lãnh ngân hàng, và mức bảo hiểm trách nhiệm có được.

3. Người kinh doanh vận tải phải mua bảo hiểm trách nhiệm hợp đồng của người vận tải.

MỤC X THÔNG QUAN, KIỂM DỊCH ĐỘNG VÀ THỰC VẬT

Điều 79. Các thủ tục thông quan

Tất cả các thủ tục thông quan tại cửa khẩu sẽ được điều chỉnh theo quy định luật pháp từng nước.

Điều 80: Kiểm tra hải quan đối với tài sản cá nhân: cho phép miễn thuế

Tất cả các thủ tục thông quan tại các Trạm kiểm soát biên giới đối với tài sản cá nhân sẽ được điều chỉnh phù hợp với quy định luật pháp của từng nước.

Điều 81. Kiểm dịch động, thực vật

Toàn bộ trình tự kiểm dịch động và thực vật tại cửa khẩu sẽ được quy định theo quy định của luật pháp của từng nước.

MỤC XI CHỈ ĐỊNH CÁC CẶP CỬA KHẨU

Điều 82. Các quy định chung

Việc vận tải hàng hóa và vận tải hành khách qua lại giữa hai nước bằng đường bộ theo các cặp cửa khẩu quy định tại Điều 83 dưới đây, được thực hiện theo hình thức đi thẳng từ nơi giao tới nơi nhận (đối với hàng hóa), từ nơi đi tới nơi đến (đối với hành khách) giữa hai nước được quy định phù hợp tại sổ giấy phép liên vận.

Điều 83. Chỉ định các cặp cửa khẩu

Hai bên ký kết thống nhất chỉ định những tuyến cặp cửa khẩu và đường qua biên giới sau đây để thực hiện Hiệp định theo Bảng dưới đây:

 

Cửa khẩu Cămpuchia và đường qua biên giới tương ứng

Cửa khẩu Việt Nam và đường qua biên giới tương ứng

1. Bavet (svay Riêng) QL1

1. Mộc Bài (Tây Ninh), QL22A

2. Phnom Dền (Ta kẹo), QL2

2. Tịnh Biên (An Giang), QL91

3. Prek Chau (Lork-kam Pot) QL3 &33

3. Xà Xía (Kiên Giang) QL80&63

4. Trapeing Plong (Kg. Châm), QL7&72

4. Xa Mát (Tây Ninh) QL22

Bắt đầu từ 1 tháng 7 năm 2006

Bắt đầu từ 1 tháng 7 năm 2006

5. OYadav (Andong-Pich- Rantanakiri) Ql78

5. Lệ Thanh (Gia Lai) QL19

Bắt đầu từ 1 tháng 7 năm 2007

Bắt đầu từ 1 tháng 7 năm 2007

6. Trapeang Sre (snoul-kratie), QL7&74

6. Bon Nuê (Bình Phước) Ql13

7. O Raing (Mundulkiri) QL76

7. Bu Prang (Đắc Nông) QL 14

Các Bên ký kết có thể trao đổi, thống nhất danh sách các cặp cửa khẩu theo từng thời điểm.

MỤC XII PHÍ QUA BIÊN GIỚI

Điều 84. Các phí qua biên giới

1. Các Bên ký kết có thể thu các loại phí sau đối với vận tải quá cảnh và vận tải qua biên giới (liên quốc gia) khác, tùy theo các quy định đưa ra trong Nghị định thư này

a. Phí cầu đường: Các phí được thu trực tiếp cho việc sử dụng các tuyến đường, cầu, hầm và phà;

b. Các lệ phí quá tải cho phép, theo từng trường hợp ngoại lệ cụ thể;

c. Lệ phí làm thủ tục hành chính cho thủ tục thông qua lại biên giới;

d. Các phí sử dụng tiện ích hoặc dịch vụ khác

e. Các loại thuế nhiên liệu (đánh vào nhiên liệu được mua trên lãnh thổ quốc gia quá cảnh)

f. Phí bảo trì đường bộ (trong chừng mực không bao gồm trong lệ phí cầu nêu trên)

2. Các Bên ký kết sẽ không thu các loại phí khác đối với vận tải quá cảnh và vận tải qua biên giới khác ngoài những loại liệt kê ở trên.

3. Tuy nhiên, nước kém phát triển nhất (được xác định theo quy định của LHQ về danh sách các nước kém phát triển nhất) có thể áp dụng các mức phí ưu đãi hoặc các lệ phí khác đối với phương tiện được đăng ký trong lãnh thổ của mình, khi thực hiện vận tải nội địa.

MỤC XIII CÁC QUY ĐỊNH CUỐI CÙNG

Điều 85. Tổ chức thực hiện

1. Các Bên ký kết sẽ ủy quyền các cơ quan/tổ chức sau đây có thẩm quyền cấp giấy phép/ đăng ký vận tải qua biên giới cho các phương tiện vận tải đường bộ của nước mình như sau:

a. Phía Việt Nam:

a.1. Ủy ban quốc gia tạo thuận lợi về GTVT

a.2. Cục đường bộ Việt Nam, Bộ GTVT

b. Phía Campuchia:

b.1. Ủy ban phối hợp Vận tải quá cảnh quốc gia

b.2. Tổng cục Vận tải, Bộ giao thông công chính

2. Cơ quan có thẩm quyền của các Bên ký kết có trách nhiệm gặp gỡ ít nhất hàng năm để bàn bạc với nhau và, nếu cần, đàm phán các vấn đề có liên quan đến vận tải đường bộ giữa hai nước.

Điều 86. Hiệu lực

Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau ba (3) tháng kể từ ngày ký cho tới khi Hiệp định hết hiệu lực.

Điều 87. Bổ sung, sửa đổi

Nghị định thư này có thể được bổ sung và sửa đổi khi có văn bản đề nghị của một Bên ký kết. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đó, các cơ quan có thẩm quyền của hai nước sẽ gặp gỡ để thảo luận việc sửa đổi hoặc bổ sung Nghị định thư.

Điều 88. Tạm đình chỉ thi hành Nghị định thư

Mỗi Bên ký kết có thể tạm thời đình chỉ thi hành toàn bộ hay một phần Nghị định thư này với hiệu lực tức thời trong các trường hợp khẩn cấp ảnh hưởng đến an toàn và an ninh quốc gia của nước mình. Bên ký kết đó sẽ thông báo ngay cho Bên ký kết kia về việc tạm đình chỉ thi hành Nghị định thư. Việc tạm đình chỉ thi hành sẽ chấm dứt ngay say khi tình hình trở lại bình thường.

Điều 89. Gia hạn Nghị định thư

Nghị định thư sẽ mặc nhiên được gia hạn mỗi lần ba (3) năm, trừ phi trước khi hết thời hạn hiệu lực của Nghị định thư sáu mươi (60) ngày, một Bên ký kết thông báo cho Bên kia đề nghị thay thế hoặc bãi bỏ Nghị định thư này.

Điều 90. Bãi ước

Kể từ khi có hiệu lực, Nghị định thư này không thể bị từ bỏ một cách riêng rễ khỏi Hiệp định.

Điều 91. Quan hệ giữa Nghị định thư với các thỏa thuận quốc tế khác

Nghị định thư này hoặc bất kỳ một hành động nào được trong khuôn khổ Nghị định thư này không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của hai nước theo các thỏa thuận hoặc công ước quốc tế hiện hành mà hai nước là các Bên ký kết.

Điều 92. Quan hệ của các phụ đính kèm với theo Nghị định thư

Các phụ đính này là một phần không tách rời của Nghị định thư và có giá trị ràng buộc pháp lý như nhau.

Điều 93. Giải quyết tranh chấp

Bất kỳ tranh chấp nào giữa hai Bên ký kết về việc giải thích hay áp dụng Nghị định thư này sẽ được giải quyết trực tiếp hoặc thông qua thương lượng thân thiện.

Các phụ đính:

a. Chiều dài tối đa phương tiện

b. Chiều rộng tối đa của phương tiện

c. Chiều cao tối đa của phương tiện

d. Sơ đồ phần nhô sau của phương tiện

e. Mẫu giấy phép liên vận

f. Mẫu phù hiệu trên phương tiện vận tải liên vận

g. Phiếu gửi hàng mẫu

Để làm bằng, những người ký tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức, đã ký vào Nghị định thư này.

Làm tại Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2005 thành hai bản gốc bằng Tiếng Anh./.

 

ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đào Đình Bình
Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải

ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA

Sun Chanthoi
Bộ trưởng
Bộ giao thông công chính

 

» WB Projects Cambodia’s Economic Growth


http://www.akp.gov.kh/?p=29385

Sent from Samsung tablet

Sent from Gmtablet

Thứ Hai 21-1-2013


THẮNG LỢI CỦA CPP

Thống kê số đất tô nhượng cho các đại gia đã được chuyển lại cho dân: Theo thông tin công bố của Văn phòng HĐBT tuần trước, cho đến cuối tháng 12/2012 hơn 8 nghìn ha đất tô nhượng kinh tế và đất rừng tranh chấp giữa cácc đại gia CPC với dân đã bị tịch thu để chuyển cho 3500 hộ gia đình thuộc bốn địa phương có tỷ lệ tranh chấp đất đai lớn nhất là vùng Pursat, Stung Treng, Siem Reap và Preah Sihanouk; lớn nhất là ở Stung treng, hơn 2 nghìn gia đình ở Huyện Thala Barivat đã được cấp 3553ha từ khu đất đã cấp cho Pheapimex Fuchang do bà Choeng Sopheap vợ của TNS Meng Khin làm chủ, sau đó là đất của Kain Co Ltd 1090ha ở Siem Reap quận Chi Kraeng được cấp cho 196 gia đình;  311 ha ở Phnum Samkus thuộc Pursat của công ty XNK MDS và 411ha của công ty Mong Rethy ở Sihanouk được trả lại cho dân tranh chấp. PP 21/1

Tỷ lệ người chết do bệnh sôts rét đã được kiểm soát, các bệnh nhân sôts rét được khuyến cáo không tới điều trị tại các bệnh viện tư mà đến các bệnh viện công để được nhận thuốc miễn phí từ nhà nước. PP 21/1

Trung tướng Hun Manet chính thức khai trương Khoa Ngoại Nhi , bệnh viện Quận Rusey Keo hôm Thứ sáu , Phòng mổ rộng 900 mét, rộng hơn khuôn viên của bệnh viện do nhóm thể thao Vanda Sport của Singapo tặng  trị giá 430 nghìn USD. PP 21

 

ĐỐI LẬP CHUẨN BỊ BỘC LỘ DANH SÁCH ỨNG CỬ QUỐC HỘI:

THEO TIN TỪ Sam rainsy,  TNS Nuth Romduol, cùng với ông ta có một số thượng nghị sỹ của SRP và liên danh CNRP có kế hoạch xin từ chức TNS để chuẩn bị ứng cử vào ĐBQH dưới tên của đảng liên danh CNRP, đó là Ke Sovannaroth, Eng Chhay Eang, Men Sovannarin, Thach Setha, Ouch Sereyuth và Thak Lany . Nuth cho rằng đây là một chiến lược bộc lộ ứng cử viên từ sớm để tranh thủ phiếu với các ứng viên CPP. NPN của SRP Yim Sovann không bình luận về tin này.  TTL NEC Tep Nytha cho biết các đẳng muốn thay thế TNS phải gửi danh sách tới HĐBC trước cuối tháng 4/2013. PP 21

TRÂTH TỰ AN TOÀN XÃ HỘI

Trước tình trạng các băng đảng thanh thiếu niên nổi lên ở Phnom Penh và một số tỉnh, trung tâm đô thị, cảnh sát Battambang hôm tối thứ bảy đã bắt khoảng 18 nam nữ thanh niên mặc đồng phục áo phông có in hình đầu lâu xương chép và dòng chữ: KHÔNG SỢ, bắt họ tham gia một lớp cải huấn với lo ngại họ có thể thành lập một băng đảng phạm tội. TT Nhân quyền CPC cho rằng hành động này của chính quyền trái với luật và những thanh niên kia không vi phạm luật hình sự. PP 21/

QUÂN SỰ

Số máy bay trực thăng trogn gói 195 triệu USD do TQ cung cấp có khả năng đến CPC sớm hơn lịch trogn hợp đồng là tháng 8/2013. Trung tuwosng Chau Phirun của BQP CPC cho biết có thể số máy bay trực thăng này sẽ được giao vào tháng năm. Hôm Thứ sáu vưuaf qua, BT Tea banh phát biểu với Hải quân đã khuyến khích có thêm nhiều phi công để xây dựng lực lượng không quân và các sỹ quan, binh lính cần tăng cường năng lực giao tiếp tiếng Anh để tiếp cận các vấn đề an ninh khu vực. pp 21

ĐỐI NGOẠI

THÁI LAN – CPC

Mặc dù phía Thái lan và CPC nỗ lực phân giới cắm mốc theo bản đồ biên giới Pháp để lại nhưng vẫn còn gần 60 điểm mốc giớ gần Preah Vihear chưua được xác định. Tuần vừa qua, phía Thái lan chính thức gửi công văn đề nghị quân đội CPC giúp đuổi số quầy hàng và nguwofi dân kinh doanh gần cửa khẩu Choam Nguorn lối vào đền Preah Vihear từ Thái lan và yêu cầu phía CPC khôgn xây thêm ở khu vực này vì đây là khu vực chưua xác định mốc giới.  PP 21

 Myanmar-Thái: Công trình 8,6 tỷ USD giưã Thái lan và Myanmar xây dựng cảng nước sâu Da wei của Myanmar đã chính thúc có sự tham gia của Nhật bản , sau chuyến thăm của Ttg Abe tại Thái lan. Công ty Italian-Thai Development Plc sẽ nhận vốn đầu tư Nhật bản tham gia vào dự án xây cảng này, tháo gỡ khó khăn của Thái lan về vốn. PP 21

tin 17-1


Mỹ-CPC

AKP 17/1: Bức thư của Tổng thống Obama gửi Ttg Hun Sen hôm thứ ba tuần này có nội dung bày tỏ mong muốn tiếp tục tăng cường quan hệ giữa Mỹ và CPC trong bốn năm nhiệm kỳ mới của Tổng thống Hoa kỳ. Obama tin rằng  sự hợp tác giữa hai nước sẽ giúp đối phó với những thách thức trên thế giới. Ttg Hun sen đã gửi thư chúc mừng Tổng thống Obama hôm 7/11 mong muốn tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương giữa hai nước.

Chính phủ Hoàng gia CPC Khẳng định chính sách hỗ trợ người nghèo: Phát biểu tại lễ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân ở Huyện Keop Seima, tỉnh Mondulkiri sáng 16/1, Ttg Hun Sen khẳng định tiếp tục các chính sách hỗ trợ ngừoi nghèo, trogn đó có miễn thuế đất nông nghiệp, cấp đất cho dân cư trú, canh tác, miễn phí cấp Chứng minh thư, đăng ký khai sinh, hộ khẩu. Chiến lược tứ giác phát triển của chính phủ hoàng gia đã dẫn tới kết quả giảm số hộ nghèo mỗi năm 1%. AKP 16/1

Thái lan- CPC: Bangkok Post 17/1 đăng tuyên bố của Vụ Pháp chế và điều ước  quốc tế  của Bộ ngoại giao Thái lan trình bày trước uỷ ban của Quốc hội Thái lan về an ninh quốc gia, cho rằng theo quy định về thủ tục của toà án quốc tế, thì Toà án này không có thẩm quyền giải thích phán quyết 1962 về vùng tranh chấp  lãnh thổ xung quanh đền Preah Vihear, vì đề nghị của CPC về giải thích phán quyết 1962, về bản chất là vụ kiện mới về tranh chấp lãnh thổ chứ không phải về ngôi đền như phán quyết 1962.

Thứ Tư 16/1


Headlines: Bình Yên: Thái-CPC; Bầu cử: Ttg Hun Sen khẩn trương quảng bá thành tựu, tháo gỡ ách tắc.

THÁI LAN – CPC

Tờ Nation 16/1 đăng bài phân tích rằng sau khi CPC đặc xá tha tù hai phạm nhân  Thái thuộc phe áo vàng thì những căng thẳng giữa phe áo vàng và chính phủ (Thái ) đã giảm đi. Tuy nhiên Bưu điện Phnom Penh 16/1 lại tiếp tục khai thác tin về thống kê  số dân CPC sang Thái đốn củi bị lính Thái bắn chết tăng lên. Tổng số dân CPC dọc biên giới giáp tỉnh Odda Meanchey sang Thái lan đốn gỗ bị lính Thái bắn chết trong năm 2012 là 19 người và 16 người bị thương, tăng so với con số của 2011 là 8 người chết và 8 bị thương theo tin của Sở Thống kê Tỉnh. Sở thống kê Tỉnh cũng cho biết con số hồi hương người CPC sang lao động ở Thái lan về tỉnh trong năm 2012 tăng 42% , tức là 376 người so với năm 2011 là 265 người; con số người CPC bị Thái lan bắt giam vì vượt biên trái phép năm 2012 là 400 người. Nhóm NGO Adhoc cho biết chính quyền địa phương chưa làm đủ phận sự của mình trong việc ngăn cản số người dân sang Thái lan tìm việc làm hoặc bị lính Thái bắn chết vì vào rừng đốn gỗ. PP 16

Đội thanh niên tình nguyện đo đất cấp sổ sở hữu đất đai cho dân tiếp tục tăng cường một đợt mới theo chỉ thị của Ttg Hun Sen nhằm kết thúc việc đo đac hơn 1 triệu ha đất trước ngày bầu cử 28/7, theo tin từ Bộ Đất đai hôm 15/1. Nhóm đầu tiên gồm 2 nghìn TN tình nguyện làm lễ xuất quân hôm 15/1 tại đảo Koh Pich Phnom Penh. Bộ Trưởng Chun Lim cho biết hạn cuối vào quý 1 năm 2014 sẽ hoàn thành việc đo đạc 2 triệu ha đất cấp cho nhân dân; nhóm TNTN đầu tiêntrong năm nay đã hoàn thành việc đo đạc 580 nghìn ha cấp cho 350 nghìn người dân. Bộ trưởng CHhun Lim cho biết nhóm thanh niên tình nguyện đươc vinh danh là “những anh hùng thanh niên tình nguyện Sam Dech Techo” . PP 16

The Cambodia Daily 14/1: Khoảng 3600 sinh viên gia nhập CPP. Buổi lễ kết nạp tập thể số sinh viên này được tổ chức tại Đảo Koh Pich. Ttg Hun Sen đã tham dự liên tục hai sự kiện lớn được tổ chức tại Đảo Koh Pich trong vòng một tuần, hai sự kiện này đều liên quan tới vận động giới trẻ quan tâm và tham gia cổ vũ cho CPP.

20 nghìn USD là khoản tiền xin lỗi và xin bãi nại của tỷ phú Nga Sergei Polonsky. Toà án Sihanouk đang là thủ tục tha bổng 3 người Nga bị tạm giam  sau khi những người CPC đã viết thư bãi nại. Intertext 15/1

Đầu tư TQ vào CPC: VOA Khmer 16/1:  Theo CDC, TQ vượt lên hàng đầu trở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất vào CPC với tổng đầu tư 8,8 tỷ USD từ 1994-2011, chưa tính đến 11 tỷ đầu tư mới gồm dự án đường sắt 400 km, một nhà máy thép và một cảng biển. CPC bị dư luận quốc tế cho rằng đã chịu sự ảnh hưởng của TQ và ngả sang ủng hộ quan điểm Biển Đông của TQ trong các hoạt động ASEAN năm 2012.  60% giá trị đầu tư của TQ vào CPC là trong lĩnh vực bất động sản, đất đai, mỏ; khoảng 1/4 là vào lĩnh vực Thuỷ điện.

Đối lập cáo buộc tham nhũng từ các dự án viện trợ nước ngoài: 2013-01-14 RFA. Đài này dẫn tin từ Son Chhay  cho rằng ông ta có đầy đủ số liệu về tình trạng tham nhũng rút ruột công trình trong các dự án viện trợ của Trung quốc , và phần lớn các công trình này đều có chất lượng thấp , chóng hỏng, hauà hết đường xá do TQ xây đều đã hỏng trong vòng một năm; toà nhà VP Hội đồng Bộ trưởng do Phó Ttg Sok An giám sát có tổng chi phí hoàn thành là 50 triệu USD; trong khi  toà nhà CUng hoà Bình  do một công ty CPC xây dựng và do Ttg Hun Sen giám sát thì chỉ tốn 13 triệu USD

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 147 other followers